# Khối lượng riêng teflon 2,23 g/cm³: cách tính kg tấm, cây, ống theo kích thước

> Khối lượng riêng teflon 2,23 g/cm³. Công thức tính kg tấm theo độ dày x khổ, cây theo phi, ống theo trong x ngoài, kèm ví dụ tấm 3mm, cây phi 50, ống 6x8.

- URL gốc: https://nhuateflonptfe.net/kien-thuc/cach-tinh-khoi-luong-teflon/
- Cập nhật: 2026-10-16
- Nguồn: Nhựa Teflon PTFE (https://nhuateflonptfe.net/)

Khối lượng riêng teflon (PTFE nguyên sinh) là 2,23 g/cm³, nên mỗi milimét dày của tấm nặng 2,23 kg trên mỗi mét vuông. Cây và ống tính từ diện tích mặt cắt nhân khối lượng riêng, rồi nhân chiều dài. Nắm một con số này là đủ để tự ước kg trước khi đặt hàng.

![Cân bó cây teflon trên bàn cân](https://nhuateflonptfe.net/wp-content/uploads/2026/10/can-bo-cay-teflon-tren-ban-can-1024x768.jpg)

Cân thực để đối chiếu số tính.

![Thợ kho đo cắt tấm teflon trên sàn](https://nhuateflonptfe.net/wp-content/uploads/2026/10/tho-kho-do-cat-tam-teflon-tren-san-1024x768.jpg)

Đo kích thước tấm trước khi tính kg.

![Thước kẹp đo độ dày gioăng teflon](https://nhuateflonptfe.net/wp-content/uploads/2026/10/thuoc-kep-do-do-day-gioang-teflon-1.jpg)

Đo độ dày để tính khối lượng.

## Khối lượng riêng teflon là bao nhiêu

Khối lượng riêng teflon nguyên sinh là 2,23 g/cm³, lấy từ phiếu kiểm lô tấm PTFE. Phiếu kiểm lô cây ghi 2,21 và phiếu kiểm lô ống ghi 2,17, còn PFA tính theo 2,15. Mọi khối lượng trong bài đều là số tính từ 2,23, trừ chỗ nói rõ là cân thực.

So với nhựa kỹ thuật quen thuộc, teflon nặng gấp khoảng 1,6 lần POM, vì POM có khối lượng riêng 1,41 g/cm³. Đây là lý do một chi tiết teflon cầm lên luôn nặng tay hơn vẻ ngoài mềm của nó. Nguồn gốc của con số nằm ở cấu trúc chuỗi carbon bọc flo, giải thích trong bài [PTFE là gì](https://nhuateflonptfe.net/kien-thuc/ptfe-la-gi/).

## Khối lượng riêng teflon và công thức cho từng dạng hàng

Từ khối lượng riêng 2,23, mỗi dạng hàng có một công thức riêng: tấm tính theo thể tích khối chữ nhật, cuộn tính theo mét dài, cây theo diện tích hình tròn, ống theo hiệu hai hình tròn. Kích thước nhập bằng milimét, trừ chiều dài và chiều rộng tấm nhập bằng mét.

| Dạng hàng | Công thức hoặc khối lượng riêng | Đơn vị | Ghi chú |
| --- | --- | --- | --- |
| **Tấm PTFE** | dày x dài x rộng x 2,23 | kg mỗi tấm | dày (mm), dài và rộng (m) |
| **Tấm khổ 1020×1020** | 2,32 kg cho mỗi mm dày | kg mỗi tấm | diện tích 1,0404 m² |
| **Cuộn khổ 1000mm** | 2,23 x dày | kg mỗi mét dài | dày (mm) |
| **Cây tròn** | π/4 x D² x 2,23 / 1000, gần bằng 0,00175 x D² | kg mỗi mét dài | D là phi (mm) |
| **Dây tròn đặc phi 4 đến 10mm** | dùng công thức của cây | kg mỗi mét dài | phi 9 nặng 0,142 |
| **Ống PTFE** | π/4 x (OD² − ID²) x 2,23 / 1000 | kg mỗi mét dài | OD ngoài, ID trong (mm) |
| **Ống PFA** | cùng công thức, thay 2,23 bằng 2,15 | kg mỗi mét dài | PFA tính theo 2,15 |
| **Dây tết chèn PTFE trắng** | 1,42 g/cm³ | không áp 2,23 | loại trắng |
| **Dây tết chèn PTFE graphite** | 1,50 g/cm³ | không áp 2,23 | loại graphite |
| **Băng ePTFE** | 0,65 đến 0,95 g/cm³ | không áp 2,23 | PTFE giãn nở |
| **POM (để so sánh)** | 1,41 g/cm³ | không áp 2,23 | nhẹ hơn teflon khoảng 1,6 lần |

## Từ khối lượng riêng teflon ra kg tấm theo độ dày

Một tấm teflon dày 3mm, khổ 1000×1000 nặng 6,69 kg: 3 x 1 x 1 x 2,23. Khổ 1200×1200 có diện tích 1,44 m², nên cùng độ dày nặng 9,63 kg. Muốn ước nhanh, nhân độ dày với 2,23 để ra kg mỗi mét vuông.

Khổ 1020×1020 rộng 1,0404 m², nên mỗi milimét dày cho 2,32 kg mỗi tấm và tấm 3mm nặng 6,96 kg. Bảng đủ độ dày và đủ khổ nằm ở mục [tấm teflon theo độ dày](https://nhuateflonptfe.net/tam-teflon/), còn [tấm teflon 3mm](https://nhuateflonptfe.net/tam-teflon/day-3mm/) có trang riêng với khối lượng từng khổ. Đảo ngược phép tính cho kết quả hữu ích: 1 kg teflon trải được khoảng 0,45 m² tấm dày 1mm, vì 1 chia 2,23.

## Từ khối lượng riêng teflon ra kg mỗi mét cây theo phi

Cây teflon phi 50 nặng 4,38 kg trên mỗi mét: π/4 x 50² x 2,23 / 1000. Vì cây tiêu chuẩn dài 1m, khối lượng một cây đúng bằng số kg mỗi mét; chiều dài lẻ cắt theo yêu cầu thì nhân theo tỉ lệ.

Khối lượng tăng theo bình phương đường kính: phi 100 nặng 17,51 kg mỗi mét, gấp bốn lần phi 50. Một lô [cây teflon phi 50](https://nhuateflonptfe.net/cay-teflon/phi-50/) cân thực 4,608 kg mỗi cây, nặng hơn số tính 5,2%. Toàn bộ dải phi của kho xếp ở mục [cây teflon theo phi](https://nhuateflonptfe.net/cay-teflon/), và dây tròn đặc phi 4 đến 10mm dùng chung công thức với cây.

## Từ khối lượng riêng teflon ra kg mỗi mét ống theo trong x ngoài

Ống teflon cỡ trong x ngoài 6×8 nặng 49,0 g trên mỗi mét. Lấy hiệu bình phương đường kính ngoài và đường kính trong, nhân π/4 và 2,23, chia 1000 sẽ ra 0,049 kg mỗi mét. Thành ống dày 1mm nên nhẹ, một cuộn dài vẫn cầm gọn.

Cỡ này bán dưới tên [ống teflon phi 8](https://nhuateflonptfe.net/ong-teflon/phi-8/), gọi theo đường kính ngoài. Người đặt hàng thường nhầm giữa phi ngoài và đường kính trong, nên bảng ở mục [ống teflon theo phi](https://nhuateflonptfe.net/ong-teflon/) ghi cả hai số kèm độ dày thành. Với ống thành 1,5mm như 25×28, khối lượng đạt 0,278 kg mỗi mét.

Công thức gọn cho ba dạng hàng:

- **Tấm:** kg = dày (mm) x dài (m) x rộng (m) x 2,23
- **Cây:** kg/m = π/4 x D² x 2,23 / 1000
- **Ống:** kg/m = π/4 x (OD² − ID²) x 2,23 / 1000

## Bảng ví dụ áp khối lượng riêng teflon vào các cỡ đang bán

Mười một cỡ dưới đây tính từ 2,23 g/cm³ cho hàng nguyên sinh, làm tròn theo từng dạng. Cây và ống chưa có phiếu kiểm riêng nên con số là ước tính để lập dự toán, không thay cho cân thực.

| Hàng | Kích thước | Khối lượng (tính) | Đơn vị |
| --- | --- | --- | --- |
| **Tấm 3mm** | 1000x1000mm | 6,69 | kg mỗi tấm |
| **Tấm 3mm** | 1020x1020mm | 6,96 | kg mỗi tấm |
| **Tấm 3mm** | 1200x1200mm | 9,63 | kg mỗi tấm |
| **Tấm 6mm** | 1000x1000mm | 13,38 | kg mỗi tấm |
| **Cây phi 30** | dài 1m | 1,576 | kg mỗi mét |
| **Cây phi 50** | dài 1m | 4,379 | kg mỗi mét |
| **Cây phi 100** | dài 1m | 17,514 | kg mỗi mét |
| **Ống 2×4** | thành 1mm | 21,0 | g mỗi mét |
| **Ống 4×6** | thành 1mm | 35,0 | g mỗi mét |
| **Ống 6×8** | thành 1mm | 49,0 | g mỗi mét |
| **Ống 10×12** | thành 1mm | 77,1 | g mỗi mét |

## Vì sao cân thực lệch khối lượng riêng teflon trong bảng

Cân thực lệch số tính vài phần trăm vì khối lượng riêng từng lô không đúng 2,23 và kích thước thật không đúng danh nghĩa. Cây theo phiếu 2,21 nhẹ hơn tính 0,9%, ống theo phiếu 2,17 nhẹ hơn 2,7%.

Với tấm, dung sai độ dày 10 đến 20mm là +0,15mm, chỉ lệch về phía dày hơn. Tấm 10mm có thể dày 10,15mm, nặng thêm khoảng 1,5% so với bảng. Ở ống, lô cân thực lệch từ −3,4% đến +7,1% tuỳ cỡ, do thành ống không đồng đều. Khi dự toán vận chuyển hoặc tải sàn, nên cộng thêm một biên an toàn so với số tính thay vì lấy đúng con số trong bảng.

Công thức 2,23 không áp cho mọi hàng gọi là teflon. Dây tết chèn PTFE có khối lượng riêng 1,42 g/cm³ (loại trắng) và 1,50 (loại graphite), ePTFE chỉ 0,65 đến 0,95, PFA khoảng 2,12 đến 2,17, còn vải phủ tính theo g/m². PTFE pha độn thay đổi theo chất độn, nên chi tiết loại này cần cân thực.

## Câu hỏi thường gặp về khối lượng riêng teflon

### 1 kg teflon được bao nhiêu m² tấm 1mm?

Khoảng 0,45 m², lấy 1 chia 2,23. Tấm dày gấp đôi thì diện tích còn một nửa.

### Tấm teflon 3mm khổ 1m nặng bao nhiêu?

6,69 kg theo khối lượng riêng 2,23 g/cm³. Cân thực có thể cao hơn một chút vì dung sai độ dày chỉ lệch về phía dày hơn.

### Teflon nặng hơn POM bao nhiêu?

Gấp khoảng 1,6 lần: 2,23 g/cm³ so với 1,41 g/cm³ của POM. Cùng thể tích, chi tiết teflon nặng hơn tương ứng.
