# PTFE là gì? Polytetrafluoroethylene: tính chất, dạng hàng và cách chọn cỡ

> PTFE (polytetrafluoroethylene) là nhựa flo chịu -180 đến 260 độ C, tỷ trọng 2,23 g/cm³, trơ hoá chất. Các dạng ống, tấm, cây, gioăng và cách đọc cỡ.

- URL gốc: https://nhuateflonptfe.net/kien-thuc/ptfe-la-gi/
- Cập nhật: 2026-10-16
- Nguồn: Nhựa Teflon PTFE (https://nhuateflonptfe.net/)

PTFE là gì? Đó là polytetrafluoroethylene, ở Việt Nam hay gọi là nhựa teflon: nhựa flo trắng đục, làm việc liên tục từ -180 đến 260 độ C, tỷ trọng 2,23 g/cm³ và gần như không phản ứng với hoá chất. Người mua hàng PTFE thường đi từ định nghĩa sang bài toán cỡ: phi bao nhiêu, dày mấy mm, DN nào.

![Cuộn tấm PTFE trắng trải dài trên sàn kho](https://nhuateflonptfe.net/wp-content/uploads/2026/10/cuon-tam-ptfe-trang-trai-dai-tren-san-kho-1024x768.jpg)

Tấm PTFE nguyên sinh trắng đục.

![Bó cây PTFE trắng tròn đặc nằm trên kệ](https://nhuateflonptfe.net/wp-content/uploads/2026/10/bo-cay-ptfe-trang-tron-dac-nam-tren-ke-1024x768.jpg)

Cây PTFE nhiều phi.

![Xấp gioăng PTFE trắng cắt sẵn buộc dây](https://nhuateflonptfe.net/wp-content/uploads/2026/10/xap-gioang-ptfe-trang-cat-san-buoc-day.jpg)

Gioăng cắt từ tấm PTFE.

## PTFE là gì: công thức và cấu trúc

PTFE là polyme nhiệt dẻo có công thức (C₂F₄)ₙ, tạo ra khi monome tetrafluoroethylene (TFE) nối mạch với nhau. Chuỗi carbon được nguyên tử flo bọc kín, nên vật liệu trơ hoá học, ma sát thấp và gần như không bám dính. Màu trắng đục là dấu hiệu nhận biết ngoài cửa hàng. Phản ứng điều chế và công thức cấu tạo viết đầy đủ ở bài [teflon công thức](https://nhuateflonptfe.net/kien-thuc/cong-thuc-teflon/).

Về cách hình thành, PTFE là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chứ không phải trùng ngưng. Các phân tử TFE cộng thẳng vào nhau thành mạch dài và phản ứng không giải phóng sản phẩm phụ nào.

Cấu trúc bán tinh thể giải thích vì sao tấm, cây hay ống PTFE không trong suốt: vùng phân tử xếp trật tự nằm xen vùng xếp lộn xộn nên ánh sáng bị tán xạ. Teflon là tên thương mại của Chemours, trước đây thuộc DuPont. Thị trường dùng “teflon” và “PTFE” thay cho nhau, nên một lô hàng ghi tên nào cũng chỉ cùng loại nhựa này.

## PTFE là gì qua bảng tính chất

Bảng dưới gom các chỉ tiêu hay được hỏi khi chọn PTFE nguyên sinh: tỷ trọng 2,23 g/cm³, bền kéo 27,3 MPa, độ cứng 52 Shore D, nhiệt làm việc từ -180 đến 260 độ C. Số bền kéo, giãn dài và độ cứng đo trên tấm, đối chiếu với phiếu kiểm lô hàng tấm do kho giữ.

| Chỉ tiêu | Giá trị |
| --- | --- |
| **Tên gọi** | Polytetrafluoroethylene, viết tắt PTFE; teflon là tên thương mại |
| **Công thức** | (C₂F₄)ₙ |
| **Tỷ trọng** | 2,23 g/cm³ |
| **Bền kéo** | 27,3 MPa |
| **Giãn dài khi đứt** | 252% (số đo trên tấm) |
| **Độ cứng** | 52 Shore D |
| **Nhiệt làm việc liên tục** | -180 đến 260 độ C |
| **Điểm nóng chảy tinh thể** | 327 độ C |
| **Khả năng chịu hoá chất** | pH 0 đến 14, trừ kim loại kiềm nóng chảy và flo nguyên tố |
| **Hệ số ma sát** | khoảng 0,04 đến 0,10 |
| **Hút nước** | dưới 0,01% |
| **Cách điện** | tốt |
| **Màu sắc** | trắng đục (bán tinh thể) |

Một chi tiết hay bị đọc nhầm: 260 độ C là nhiệt làm việc liên tục của PTFE đặc, còn 327 độ C là điểm nóng chảy tinh thể. Con số 327 không phải nhiệt mà chi tiết chịu được trong vận hành. Trên 260 độ C vật liệu bắt đầu mềm dần, nên thiết kế nên chừa biên an toàn dưới mốc 260.

Về ma sát, PTFE nằm trong nhóm thấp của các nhựa kỹ thuật, khoảng 0,04 đến 0,10. Đó là lý do tấm trượt, vòng đệm và bạc PTFE chạy khô vẫn êm. Độ cứng 52 Shore D thuộc thang D, không so trực tiếp với thang Shore A của cao su.

## Giới hạn của PTFE khi dùng làm chi tiết

PTFE chịu hoá chất và nhiệt rất tốt nhưng mềm: dưới tải tĩnh kéo dài, vật liệu chảy nguội (rão) dần. Dẫn nhiệt kém, giãn nở nhiệt lớn, khó dán và không hàn nhiệt được. Biết năm điểm này trước khi đặt hàng giúp tránh chọn sai dạng hàng. Lớp PTFE mỏng phun lên kim loại là chuyện khác hẳn, xem bài [phủ teflon](https://nhuateflonptfe.net/kien-thuc/phu-teflon-la-gi/).

Chảy nguội xảy ra ngay ở nhiệt độ thường. Gioăng PTFE siết bích bằng lực quá lớn sẽ mỏng dần ở mép và mất lực ép sau một thời gian, vì vậy mặt bích cần siết đều và có kiểm tra lại. Chịu nhiệt cao cũng không đồng nghĩa với chịu tải ở nhiệt độ đó.

Giãn nở nhiệt của PTFE gấp khoảng 10 lần thép. Ngoài ra vật liệu có một điểm chuyển pha quanh 19 độ C, tại đây thể tích đổi khoảng 1 đến 1,8%. Chi tiết gia công chính xác như bạc, vòng chắn cần đo và lắp ở cùng một nhiệt độ, kẻo dung sai bị lệch chỉ vì phòng đo mát hơn xưởng.

Vì khó dán, mối ghép PTFE thường làm bằng cơ khí: kẹp, vít, ép giữa hai mặt bích. Muốn nối hai đoạn PTFE bằng hàn nhiệt như nhựa thông thường sẽ không được. Những hạn chế này là lý do cùng một họ nhựa flo lại có thêm PFA, FEP và các loại pha độn, nội dung ở phần cuối.

Mỗi dạng hàng PTFE gọi cỡ theo một cách riêng:

- **Ống PTFE:** gọi theo phi ngoài, 20 cỡ từ 1×3 đến 25x28mm
- **Tấm PTFE:** gọi theo độ dày mm, mỗi mm nặng 2,23 kg/m²
- **Cây PTFE:** gọi theo phi, dài 1000mm, dung sai đường kính +0,3mm
- **Gioăng PTFE:** gọi theo DN của bích, dày hay đặt 1,5 đến 3mm

## PTFE là gì ở dạng ống: đọc cỡ theo phi ngoài

Với ống, “phi” là đường kính ngoài tính bằng mm. Ống phi 6 có quy cách 4×6, ống phi 8 có quy cách 6×8: số đầu là đường kính trong, số sau là đường kính ngoài. Dải ống ở kho gồm 20 cỡ, từ 1×3 đến 25x28mm.

Người mua thường gõ “phi” rồi con số, nên cách gọi theo phi ngoài tiện hơn cách đọc đường kính trong. Bảng tra [ống teflon theo phi](https://nhuateflonptfe.net/ong-teflon/) xếp đủ 20 cỡ, mỗi cỡ dẫn tới trang có đường kính trong, đường kính ngoài và thành ống. Hai cỡ được hỏi nhiều ở dải nhỏ là [ống teflon phi 6](https://nhuateflonptfe.net/ong-teflon/phi-6/) và [ống teflon phi 10](https://nhuateflonptfe.net/ong-teflon/phi-10/).

Cần nhớ ống trắng đục là PTFE. Ống nhìn xuyên được thuộc nhóm PFA, loại nhựa flo có thể nóng chảy. Muốn thấy dòng chảy bên trong thì chọn [ống PFA trắng trong](https://nhuateflonptfe.net/ong-pfa/); còn đường dẫn hoá chất, dầu nóng thông thường dùng ống PTFE là đủ. Khi gửi cỡ qua Zalo, nên ghi cả đường kính trong lẫn ngoài để tránh hiểu nhầm cách gọi phi.

## PTFE là gì ở dạng tấm: chọn theo độ dày mm

Tấm PTFE gọi theo độ dày. Mỗi mm dày nặng khoảng 2,23 kg trên mỗi m² (tính từ tỷ trọng 2,23). Dải 1 đến 3mm hay cắt gioăng, 4 đến 10mm làm tấm trượt, từ 12mm trở lên là phôi để gia công chi tiết.

Lô tấm kho đã kiểm có khổ 1020x1020mm, dày 10, 12, 15 và 20mm, dung sai độ dày +0,15mm cho dải 10 đến 20mm. Phiếu kiểm lô hàng này là cơ sở cho các số bền kéo, giãn dài, độ cứng ở bảng trên, và chỉ áp cho tấm, không mượn sang cây hay ống. Cắt theo bản vẽ bằng máy CNC đạt ±0,3 đến 0,5mm, cưa thẳng ±0,5 đến 1mm.

Muốn biết một tấm nặng bao nhiêu để dự trù vận chuyển hay đối chiếu theo cân, đọc bài [cách tính khối lượng teflon theo kích thước](https://nhuateflonptfe.net/kien-thuc/cach-tinh-khoi-luong-teflon/). Tấm mỏng cắt vòng đệm, gioăng thì xem [tấm teflon 2mm](https://nhuateflonptfe.net/tam-teflon/day-2mm/) và [tấm teflon 3mm](https://nhuateflonptfe.net/tam-teflon/day-3mm/); bảng tra [tấm teflon theo độ dày](https://nhuateflonptfe.net/tam-teflon/) liệt kê toàn bộ độ dày còn lại.

| Dạng hàng | Gọi cỡ theo | Ví dụ cách đọc | Việc hay gặp |
| --- | --- | --- | --- |
| **Ống** | phi ngoài (mm) | phi 6 là 4×6; phi 8 là 6×8; 20 cỡ từ 1×3 đến 25x28mm | dẫn hoá chất, dầu nóng |
| **Tấm** | độ dày (mm) | 2,23 kg/m² cho mỗi mm dày | 1 đến 3mm cắt gioăng, 4 đến 10mm tấm trượt, từ 12mm làm phôi |
| **Cây** | phi (mm) | dài 1000mm, dung sai đường kính +0,3mm | tiện bạc, vòng, ống lót |
| **Gioăng** | DN của bích | DN50: JIS 10K 61×104, ANSI 150 60,3×104,8 | làm kín mặt bích, dày 1,5 đến 3mm |
| **PFA** | phi ngoài (mm) | đọc như ống PTFE | ống cần nhìn xuyên dòng chảy |

## PTFE là gì ở dạng cây: chọn phi để tiện

Cây PTFE là thanh tròn đặc dài 1000mm, mua theo đường kính (phi) rồi tiện thành bạc, vòng, ống lót. Dung sai đường kính +0,3mm theo phiếu cây. Phi 10 đến 50 là hàng ép đùn, từ trên 50 trở lên là hàng đúc khuôn. Que tròn đặc nhỏ hơn phi 10 hay bị gọi lẫn với dây tết, phân biệt ở bài [dây teflon](https://nhuateflonptfe.net/kien-thuc/day-teflon-la-gi/).

Chọn phi cần chừa lượng dư để tiện: phi phôi phải lớn hơn đường kính ngoài thành phẩm, bù cho phần bị cắt đi và phần phôi biến dạng đàn hồi khi kẹp. Vì PTFE mềm, mâm cặp siết quá tay làm phôi méo, đo xong thấy đạt nhưng nhả kẹp ra lại sai. Chi tiết dài nên được đỡ thêm bằng mũi chống tâm.

Bảng [cây teflon theo phi](https://nhuateflonptfe.net/cay-teflon/) cho thấy các đường kính đang bán. Ở dải lớn, [cây teflon phi 50](https://nhuateflonptfe.net/cay-teflon/phi-50/) nằm đúng ranh giới giữa ép đùn và đúc khuôn, nên phù hợp cho bạc có đường kính ngoài vừa phải. Gửi bản vẽ chi tiết qua Zalo để kho tư vấn phi phôi và chiều dài cắt.

## Gioăng PTFE: gọi theo DN của bích

Gioăng PTFE gọi theo DN, tức cỡ danh nghĩa của mặt bích, kèm tiêu chuẩn bích. Cùng DN50 nhưng bích JIS 10K cần gioăng 61×104, bích ANSI 150 cần 60,3×104,8. Độ dày hay đặt là 1,5 đến 3mm.

Hai cỡ trên chênh nhau vài mm ở đường kính trong và đường kính ngoài, đủ để gioăng lệch khỏi rãnh bích nếu lấy nhầm tiêu chuẩn. Trước khi đặt, cần xác định bích đang dùng thuộc hệ nào; đặc điểm của hệ Nhật có trong bài [tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K](https://nhuateflonptfe.net/kien-thuc/tieu-chuan-mat-bich-jis-10k/). Khi chưa chắc, đo đường kính ngoài của vòng bích và chụp ảnh có thước gửi qua Zalo.

Trang tra [gioăng teflon theo DN](https://nhuateflonptfe.net/gioang-teflon/) xếp từng DN cùng đường kính trong, đường kính ngoài của cả hai hệ. Cỡ hay gặp ở đường ống công nghiệp vừa là [gioăng teflon DN50](https://nhuateflonptfe.net/gioang-teflon/dn50/). Ở độ dày 1,5 đến 3mm, gioăng đủ mềm để lấp vết xước mặt bích mà không bị ép bẹp quá nhanh.

## PTFE khác PFA, FEP và PTFE pha độn thế nào?

PFA và FEP cùng họ nhựa flo với PTFE nhưng nóng chảy được nên trong hơn, còn PTFE pha độn là PTFE trộn chất độn để chịu mài mòn. PFA làm việc đến 260 độ C, ngang PTFE đặc; FEP thấp hơn, từ -200 đến 200 độ C. Loại pha carbon, graphite có màu tối được giải thích riêng ở bài [teflon đen](https://nhuateflonptfe.net/kien-thuc/teflon-den/).

| Loại | Nhiệt làm việc | Đặc điểm | Dạng hay gặp |
| --- | --- | --- | --- |
| **PTFE đặc** | -180 đến 260 độ C | trắng đục, không chất độn | tấm, cây, ống, gioăng |
| **PFA** | -180 đến 260 độ C | trong, nóng chảy được | ống trắng trong |
| **FEP** | -200 đến 200 độ C | giảm nhiệt nhiều so với PTFE | ống, vòng bọc |
| **PTFE pha độn** | -180 đến 250 độ C (theo tài liệu hãng) | chịu mài mòn hơn, màu tối | gioăng, vòng dẫn hướng |
| **ePTFE** | -60 đến 230 độ C (theo tài liệu hãng) | giãn nở, xốp mềm | băng làm kín |
| **PTFE tái sinh** | không lấy làm chuẩn | trắng ngà, lẫn tạp chất, có vệt hoặc chấm | hàng không kèm phiếu kiểm lô |
| **PTFE nguyên sinh** | -180 đến 260 độ C | trắng đục đồng đều, không chất độn | hàng kho có phiếu kiểm lô |

PFA giữ gần như nguyên khả năng chịu nhiệt của PTFE, trong khi FEP giảm nhiều. Sự khác biệt về mặt chức năng nằm ở độ trong và khả năng gia công: PFA nhìn xuyên được nên dùng khi cần quan sát dòng chảy. Để hiểu đầy đủ loại nhựa này, xem bài [PFA là gì](https://nhuateflonptfe.net/kien-thuc/pfa-la-gi/).

PTFE pha độn gồm các loại trộn carbon, graphite, thuỷ tinh hay đồng. Chất độn làm vật liệu chịu mài mòn và chịu tải tốt hơn PTFE nguyên sinh, nhưng đổi lại màu tối đi và không còn trắng đục như hàng nguyên sinh. ePTFE là PTFE giãn nở, dạng băng xốp mềm dùng làm gioăng dán, khác hẳn tấm hay cây đặc. Mỗi dạng có dải nhiệt riêng, nên khi đặt hàng cần ghi rõ đang mua loại nào.

PTFE tái sinh cũng xuất hiện trên thị trường với giá thấp hơn, lẫn tạp chất, màu trắng ngà và có vệt hoặc chấm. Hàng nguyên sinh trắng đục đồng đều, không chất độn, là loại có phiếu kiểm lô ở kho. Khi nhận hàng, nên quan sát màu và bề mặt cắt trước khi gia công.

## Câu hỏi thường gặp về PTFE là gì

### PTFE là nhựa gì?

Là nhựa flo polytetrafluoroethylene, công thức (C₂F₄)ₙ, màu trắng đục, tỷ trọng 2,23 g/cm³. Nhựa này thuộc nhóm polyme nhiệt dẻo, trơ với hầu hết hoá chất và có ma sát rất thấp.

### PTFE và teflon có phải một không?

Có. Teflon là tên thương mại, thị trường dùng thay cho PTFE. Tấm, cây, ống hay gioăng ghi “teflon” hoặc “PTFE” đều chỉ cùng một loại nhựa.

### PTFE chịu nhiệt bao nhiêu độ?

260 độ C liên tục, thấp đến -180 độ C. Mốc 327 độ C là điểm nóng chảy tinh thể, không phải nhiệt làm việc, và chi tiết nên dùng dưới 260 độ C.

### PTFE trùng hợp hay trùng ngưng?

Trùng hợp. Monome tetrafluoroethylene nối mạch với nhau mà không sinh sản phẩm phụ, nên đây không phải phản ứng trùng ngưng.
