Tác giả: Tổ kỹ thuật nhựa Teflon PTFE

  • Vải teflon là gì: vải sợi thủy tinh phủ PTFE chịu nhiệt, độ dày và việc hay dùng

    Vải teflon là gì: vải sợi thủy tinh phủ PTFE chịu nhiệt, độ dày và việc hay dùng

    Vải teflon là vải sợi thủy tinh dệt, tráng nhiều lớp PTFE, dày từ 0,08 đến 0,3mm, khổ tiêu chuẩn 1m. Bề mặt chống dính và chịu 260°C liên tục ở bản không keo. Người ta cắt vải làm tấm lót máy ép nhiệt, làm băng tải lò sấy, hoặc bọc bề mặt nóng ở những chỗ tấm đặc quá cứng để uốn.

    Vải teflon là gì và làm từ gì

    Lõi vải là sợi thủy tinh dệt, giữ vai trò chịu kéo và giữ hình. PTFE được tráng lên cả hai mặt qua nhiều lượt, mỗi lượt sấy ở khoảng 380°C để lớp phủ bám thành màng liền. Kết quả là tấm vải mỏng, mềm, uốn theo mặt cong được, mà bề mặt vẫn trơn và không dính nhựa, keo hay màng nóng chảy.

    Vải chịu nhiệt teflon, vải PTFE và vải thủy tinh phủ teflon là các cách gọi cho cùng một loại vải, khác nhau ở chỗ nhấn vào tính chịu nhiệt, vật liệu phủ hay vật liệu cốt. Cơ sở hóa học của lớp phủ nằm ở bài PTFE là gì, còn phần việc hay gặp của cả họ vật liệu nằm ở bài teflon dùng để làm gì.

    Độ dày, khổ vải teflon có keo và không keo

    Vải có bảy độ dày phổ biến, mỗi độ dày làm được hai kiểu: không keo để chạy hoặc tháo ra thường xuyên, và có keo silicone một mặt để dán chặt vào bộ phận nóng. Bảng dưới là thông số chung của loại hàng, tính trên cuộn khổ 1m.

    Chỉ tiêuGiá trịGhi chú
    Cốt vảiSợi thủy tinh dệtChịu kéo, giữ hình
    Lớp phủPTFE tráng nhiều lớpMỗi lớp sấy khoảng 380°C
    Độ dày phổ biến0,08 · 0,13 · 0,15 · 0,18 · 0,2 · 0,25 · 0,3mmBảy cỡ
    Khổ tiêu chuẩn1mRộng hơn thì ghép dọc
    Dạng bánNguyên cuộn hoặc cắt lẻ theo métDài trên khổ 1m
    Nhiệt bản không keo-70 đến +260°CLiên tục
    Nhiệt bản có keo200 đến 230°CGiới hạn ở lớp keo silicone
    MàuNâu, trắng, đen, xámNâu là màu phổ thông
    Bản đenPha than, chống tĩnh điệnChọn chỗ không cần nhìn bề mặt
    Hút nướcDưới 0,01%Số do bên bán công bố
    Co giãnDưới 0,4%Số do bên bán công bố
    Kháng hóa chấtAxit, kiềm, dầu, hơi ẩm, tia UV
    Ghép vòng, bản mỏngChồng mép ép nóng 15 đến 25mmBản 0,08 đến 0,15mm
    Ghép vòng, bản dàyKhóa cài kim loạiBản từ 0,2mm
    Bản 0,18mmChồng mép hoặc khóa càiLàm được cả hai
    May vòngChồng mép 15 đến 20mm, may hai đườngChỉ sợi thủy tinh hoặc chỉ PTFE
    Vải thủy tinh trầnDày 0,2 đến 1mm, tới 550°CKhông phủ PTFE nên không chống dính
    Vải amiangDày 1,5 đến 3mm, tới 500°CKhác hẳn vải teflon

    Bản có keo chỉ dùng một lần, bóc ra là bỏ. Vải rộng hơn 1m phải ghép dọc, và mỗi đường ghép là một điểm yếu, nên chiều rộng thành phẩm cần được báo trước khi tính phương án.

    Vải teflon chịu nhiệt bao nhiêu độ

    Bản không keo chịu từ -70 đến +260°C liên tục. Bản có keo hạ xuống 200 đến 230°C vì keo silicone giới hạn trước lớp PTFE. Máy chạy trên 230°C nên dùng bản không keo và giữ vải bằng kẹp cơ khí.

    Không có con số chu kỳ thay chung cho mọi máy, vì tuổi thọ phụ thuộc nhiệt, áp lực ép và loại vật liệu đi qua. Dấu hiệu thay dễ nhận ở thực tế gồm mối hàn dính lại, mặt vải mờ và nhám, vết cháy, mép tưa sợi.

    Vải teflon dùng làm gì: lót ép nhiệt, băng tải, máy sấy

    • Tấm lót máy ép nhiệt: cắt từ khổ 1m, bản 0,15mm là cỡ hay gặp.
    • Băng tải lò sấy: bản 0,18mm cho băng tải hầm sấy, bản 0,25mm cho băng tải nặng; cắt dọc khổ 1m rồi ghép vòng kín.
    • Đai hàn dán và băng tải bao bì: bản 0,13mm, ghép chồng mép ép nóng, êm khi qua puly nhỏ.
    • Bọc thanh gia nhiệt và mặt bàn nóng: bản có keo, từ 0,08mm cho thanh nhỏ, dán trực tiếp không cần kẹp.
    • Tấm phân tách và khớp nối mềm chịu nhiệt: bản 0,2 và 0,3mm, ghép khóa cài kim loại.

    Với băng tải, chu vi đặt làm đo theo đường tâm băng khi đã lắp và căng trên puly, không phải chiều dài đoạn thẳng. Thành phẩm rộng 1,4m ghép dọc hai khổ, trên 2m phải ghép từ ba khổ. May vòng cần chỉ sợi thủy tinh hoặc chỉ PTFE, vì chỉ cotton hay polyester cháy đứt ở lò từ 150°C.

    Khi cắt từ khổ 1m, mỗi thành phẩm cho số băng theo bảng sau, đã chừa phần gấp mép.

    Thành phẩmCách cắtSố băng mỗi mét dài
    Tấm lót bàn ép 40x50cmCắt ngang, dư 2cm mỗi cạnh4 tấm
    Băng quấn thanh nhiệt rộng 6cmCắt dọc16 băng
    Băng tải rộng 30cmCắt dọc3 băng
    Băng tải rộng 80cmCắt dọc1 băng, thừa 20cm

    Vải teflon khác tấm teflon đặc ở đâu

    Vải teflon dày 0,08 đến 0,3mm, uốn theo mặt cong và chủ yếu dùng để lót hoặc chống dính. Tấm teflon dày từ 0,5 đến 50mm, cứng, tiện được thành chi tiết. Khi cần một lớp đặc, không cốt vải và gia công được, phương án thay thế là tấm teflon 1mm hoặc tấm teflon 2mm; toàn bộ các độ dày xếp theo tấm teflon theo độ dày.

    Vải cũng khác băng keo: băng có khổ hẹp 10 đến 200mm, cuộn 10 đến 50m, như mô tả trong bài băng keo teflon. Cuộn teflon dày 0,5 đến 5mm khổ 1000mm là PTFE nguyên khối, không có cốt vải. Khi thay vải cũ, cỡ vải nên đo bằng thước cặp thay vì đoán bằng tay.

    Website này làm PTFE dạng tấm, ống, cây và gioăng theo cỡ. Nếu phương án cần chi tiết đặc thay cho lớp vải mỏng, cỡ, số lượng, bản vẽ hoặc ảnh có thước gửi qua Zalo của website để trao đổi.

    Câu hỏi thường gặp về vải teflon

    Vải teflon dày bao nhiêu?

    Từ 0,08 đến 0,3mm, gồm bảy cỡ: 0,08, 0,13, 0,15, 0,18, 0,2, 0,25 và 0,3mm. Mặt cong hoặc cần êm khi qua puly nhỏ thì lấy bản mỏng, băng tải nặng hoặc khớp nối mềm thì lấy bản dày.

    Vải teflon có giặt được không?

    Không nên coi là loại giặt. Vải teflon là lớp chống dính nên cách giữ thông thường là lau sạch bề mặt khi còn nguội; vải mờ nhám, cháy hoặc tưa mép thì thay mới.

    Vải chịu nhiệt teflon và vải teflon có khác nhau không?

    Không. Hai cách gọi cùng chỉ vải sợi thủy tinh phủ PTFE; điều cần hỏi là bản có keo hay không keo, vì mức chịu nhiệt khác nhau: 200 đến 230°C với bản có keo, 260°C liên tục với bản không keo.

  • Oring teflon: oring PTFE đặc, oring bọc FEP và cách đo cỡ

    Oring teflon: oring PTFE đặc, oring bọc FEP và cách đo cỡ

    Oring teflon là vòng làm kín tiết diện tròn, hoặc đúc từ PTFE đặc, hoặc làm bằng lõi cao su bọc vỏ FEP hay PFA. Loại PTFE đặc cứng và gần như không đàn hồi; loại bọc giữ độ đàn hồi của lõi và nhận thêm khả năng chịu hoá chất của lớp vỏ. Hai loại này khác nhau nhiều hơn tên gọi gợi ý.

    Oring teflon là gì: hai loại chính

    O ring teflon thường được hiểu là một thứ, nhưng thực tế có hai cấu tạo. Chất liệu PTFE được giải thích trong bài PTFE là gì, còn lớp vỏ FEP và PFA nằm trong bài PFA là gì. Dưới đây là hai loại cần tách bạch.

    • Oring PTFE đặc: vòng nguyên khối làm từ PTFE, cứng, không giãn được, chỉ hợp làm kín tĩnh.
    • Oring bọc FEP hoặc PFA: lõi silicone hoặc FKM, bên ngoài là vỏ FEP hoặc PFA mỏng; lõi cho đàn hồi, vỏ cho độ trơ hoá học.
    • Oring phủ PTFE dạng sơn: loại thứ ba, lớp phủ chỉ giảm ma sát lúc lắp, không thuộc hai loại trên và không có vỏ bọc.

    Oring teflon PTFE đặc khác oring bọc FEP thế nào

    Điểm khác chính giữa oring PTFE đặc và oring bọc FEP nằm ở đàn hồi. PTFE đặc đạt 52 Shore D theo phiếu kiểm tấm, còn vòng bọc có độ cứng 85 đến 95 Shore A do lõi cao su quyết định. Nhiệt làm việc của loại bọc không giữ một con số chung mà bị chặn bởi thành phần chịu kém hơn trong cặp lõi và vỏ.

    Chỉ tiêuOring PTFE đặcOring bọc FEP hoặc PFA
    Cấu tạoPTFE nguyên khốiLõi silicone hoặc FKM, vỏ FEP hoặc PFA
    Nhiệt làm việc-180 đến +260°CLõi silicone, vỏ FEP: -60 đến +205°C; vỏ PFA: -60 đến +260°C; lõi FKM, vỏ FEP hoặc PFA: -20 đến +205°C
    Độ cứng52 Shore D (phiếu kiểm tấm); các hãng ghi 51 đến 60 Shore D85 đến 90 Shore A (vỏ FEP, lõi silicone); 90 đến 95 Shore A (lõi FKM)
    Giãn khi lắpKhông giãn; rãnh phải hở hoặc chia đôiGiãn rất ít; đặt vòng theo hướng trục, không lồng qua trục
    Làm kínTĩnh: mặt bích, mặt đầuChủ yếu tĩnh
    Nhược điểm chínhChảy nguội, ép một lần không hồi lại, không dùng lạiChuyển động hoặc hạt mài làm rách vỏ; một vết xước nhỏ là mất kín
    Phớt piston, phớt cầnKhông dùngKhông dùng cho trục quay, piston
    Dung saiCNC ±0,3 đến 0,5mm khi tiện từ câyDây ±0,1mm; ID +0 / -0,2mm
    Hệ cỡGhi theo ID x CSISO 3601, AS568, BS 4518, hệ inch và hệ mét
    Hoá chấtpH 0 đến 14Vỏ FEP gần như trơ, trừ kim loại kiềm nóng chảy và một số hợp chất flo

    Loại bọc còn chia theo màu lõi, và màu quyết định cận dưới nhiệt độ. Bảng dưới lấy vỏ FEP làm chuẩn, vì vỏ PFA chỉ ghép với lõi silicone. Lõi nào gặp nhiệt cao thì chọn đúng màu lõi ngay từ đầu.

    Màu lõiVật liệu lõiNhiệt làm việc, vỏ FEP
    ĐỏSilicone-60 đến +205°C
    ĐenFKM-20 đến +205°C

    Để đối chiếu, oring silicone thường làm việc từ -40 đến +200°C, còn oring FKM thường từ -20 đến +200°C ở 75 Shore A. Lớp vỏ FEP không nâng trần nhiệt của lõi mà chỉ thêm độ trơ hoá học. Trong cặp lõi FKM, trần nhiệt là 205°C dù vỏ PFA chịu được 260°C, vì lõi chặn trước. Chỉ lõi silicone ghép vỏ PFA mới lên 260°C. Con số 327°C của PTFE là điểm nóng chảy tinh thể, không dùng làm nhiệt làm việc cho bất kỳ loại oring nào.

    Lắp oring bọc FEP cần thao tác nhẹ: ngâm nước nóng khoảng 10 phút để vỏ mềm rồi lắp ngay. Hãng cũng khuyến nghị thêm vòng chống đùn khi áp trên 800 psi, khoảng 55 bar. Theo tài liệu hãng, hạt mài và chuyển động liên tục đều làm rách vỏ và khiến vòng mất kín.

    Cách đo cỡ oring teflon

    Cỡ oring teflon ghi theo đường kính trong x tiết diện, viết tắt ID x CS, đơn vị mm hoặc inch. Các hệ cỡ thông dụng là ISO 3601, AS568 và BS 4518, cả hệ inch lẫn hệ mét. Khi đo vòng cũ, đo ID bằng thước kẹp ở trạng thái tự do và đo CS ở vài vị trí rồi lấy trung bình.

    Với oring bọc, tiết diện quyết định bề dày vỏ. Dây oring có dung sai ±0,1mm và ID +0 / -0,2mm theo tài liệu hãng; nhà sản xuất khác ghi dung sai tiết diện từ ±0,13 đến ±0,25mm tuỳ nhóm cỡ.

    Tiết diện CS (mm)Bề dày vỏ FEP (mm)Dung sai tiết diện (mm)
    1,78 đến 2,000,28±0,13 (1,78 đến 2,62)
    2,40 đến 3,000,30±0,15 (tại 3,00)
    3,50 đến 4,000,33±0,15
    4,50 đến 6,000,43±0,20 (4,50 đến 5,00); ±0,25 (5,34 đến 6,00)
    6,50 đến 12,000,76Không ghi

    Khi nào dùng gioăng teflon thay cho oring teflon

    Mối nối mặt bích đường ống thường dùng gioăng phẳng chứ không dùng oring, vì bề mặt làm kín là một vành phẳng rộng. Gioăng PTFE cho loại mối nối này được chia theo DN, xem gioăng teflon theo DN. Oring teflon hợp rãnh tròn, như nắp đậy, mặt đầu hoặc đầu nối.

    Với chi tiết cần vòng PTFE đặc riêng, vòng được tiện từ cây teflon theo phi, cắt CNC với dung sai ±0,3 đến 0,5mm. Cách cắt và tiện loại nhựa này được trình bày trong bài gia công nhựa teflon. Cần oring đàn hồi thì loại bọc FEP là hướng đúng, còn làm kín động, đặc biệt là trục quay và piston, thì cả hai loại đều không phù hợp.

    Trước khi chốt cỡ, cần biết vòng nằm ở mặt tĩnh hay có chuyển động, môi chất là gì và nhiệt độ cao mà vòng gặp. Ba thông tin đó quyết định chọn PTFE đặc hay loại bọc, và loại bọc thì chọn lõi silicone hay FKM.

    Chưa chắc nên chọn loại nào, gửi cỡ, số lượng, bản vẽ hoặc ảnh có thước qua Zalo, kèm môi chất, nhiệt độ làm việc và vị trí lắp để chọn đúng cấu tạo.

    Câu hỏi thường gặp về oring teflon

    Oring teflon có đàn hồi không?

    Loại PTFE đặc gần như không, còn loại bọc FEP đàn hồi nhờ lõi cao su với độ cứng 85 đến 95 Shore A. Vì vậy oring PTFE đặc không giãn qua trục khi lắp.

    Oring bọc FEP chịu nhiệt bao nhiêu?

    Đến +205°C với vỏ FEP, cận dưới -60°C khi lõi silicone và -20°C khi lõi FKM. Vỏ PFA ghép lõi silicone mới lên +260°C.

    Oring teflon có làm theo cỡ riêng được không?

    Có, khi ghi rõ ID x CS và hệ cỡ như AS568 hoặc ISO 3601. Website không có danh mục oring theo cỡ, nên cỡ cần đặt được gửi qua Zalo để xác nhận trước.

  • Phủ teflon (sơn teflon) là gì, khác nhựa teflon đặc ở đâu và chảo teflon có độc không

    Phủ teflon (sơn teflon) là gì, khác nhựa teflon đặc ở đâu và chảo teflon có độc không

    Phủ teflon (còn gọi là sơn teflon) là phun một lớp PTFE rất mỏng lên bề mặt kim loại như đáy chảo, khuôn, con lăn rồi nung cho bám, để mặt kim loại đó chống dính. Nhựa teflon đặc ở dạng tấm, ống, cây là loại khác: cả khối là PTFE, gia công được theo cỡ.

    Phủ teflon là gì và làm như thế nào

    Phủ teflon là công đoạn đưa một màng PTFE lên mặt chi tiết kim loại. Chi tiết được làm sạch, phun lớp phủ, rồi nung để màng bám chặt vào kim loại. Thứ tạo ra là một lớp bề mặt mỏng, còn thân chi tiết vẫn là thép hay nhôm như ban đầu.

    Vật liệu ở lớp ngoài cùng là PTFE, cùng họ polyme với nhựa teflon đặc. Bản chất hoá học của PTFE được giải thích riêng trong bài PTFE là gì. Điểm cần nhớ ở đây là cách dùng: lớp phủ đem tính chống dính của PTFE đến những chi tiết mà bản thân chúng phải làm bằng kim loại, như chảo, khuôn nướng hay trục con lăn.

    Việc phủ do xưởng sơn phủ chuyên làm, cần buồng phun và lò nung. Website nhuateflonptfe.net không nhận sơn phủ, chỉ bán PTFE đặc theo kích thước. Chi tiết nào cần chống dính mà làm được bằng nhựa nguyên khối thì đi theo hướng PTFE đặc.

    Lớp phủ teflon khác nhựa teflon đặc ở đâu

    Khác biệt đầu tiên là phần chịu lực. Lớp phủ teflon nằm trên kim loại, kim loại gánh tải, lớp phủ chỉ lo bề mặt. Nhựa teflon đặc thì tự đứng được: tấm, ống, cây tự chịu tải, tự cách điện, tự làm bề mặt trượt trong cả bề dày.

    Tiêu chíLớp phủ teflonNhựa teflon đặc
    Hình thứcMàng rất mỏng trên kim loạiKhối PTFE nguyên: tấm, ống, cây
    Vật liệu bên dướiKim loại (chảo, khuôn, con lăn)Không có, cả khối là PTFE
    Cách tạo raPhun rồi nung cho bámGia công từ khối: cưa, tiện, phay, cắt CNC
    Đặt hàng theoChi tiết kim loại gửi đi phủCỡ: độ dày tấm, phi cây, phi ống
    Khi mòn hoặc xướcLộ kim loại bên dưới, mất chống dínhBề mặt vẫn là PTFE, mòn dần từ ngoài vào
    Làm việc liên tụcTheo hướng dẫn của đơn vị phủ-180°C đến 260°C
    Gia công sau khi cóKhông mài tiện lớp phủ được vì rất mỏngTiện, phay, cắt được tới kích thước cần
    Dùng làmChống dính cho bề mặt kim loạiGioăng, vòng đệm, tấm trượt, ống, cách điện
    Website nhậnKhôngCó, bán theo kích thước
    Điểm nóng chảy tinh thể của PTFE327°C (cùng một vật liệu)327°C

    Khi cần một chi tiết bằng PTFE chứ không chỉ một mặt chống dính, kho có tấm teflon cắt theo cỡ và cây teflon để tiện thành bạc, vòng, con trượt. Danh sách việc PTFE đặc làm được nằm trong bài teflon dùng để làm gì.

    • Cần chống dính cho mặt kim loại có sẵn: chảo, khuôn, con lăn, phễu thép. Đây là việc của lớp phủ, gửi xưởng sơn phủ.
    • Cần một chi tiết trượt, đệm kín, cách điện: tấm, vòng, bạc cắt từ PTFE đặc, đặt theo độ dày hoặc phi.
    • Cần lót kín giữa hai mặt bích: gioăng cắt từ tấm PTFE, không phải lớp phủ.
    • Cần ống dẫn hóa chất: ống PTFE đặc, thành ống do nhựa tạo nên, không phải màng phủ trong lòng ống kim loại.

    Chảo phủ teflon có độc không

    Trong dải -180°C đến 260°C, PTFE trơ và không gây vấn đề; nhà sản xuất tấm PTFE mô tả chính vật liệu này là không độc với cơ thể. Rủi ro nằm ở quá nhiệt và gia công nóng, không nằm ở việc chạm vào bề mặt PTFE bình thường.

    Quá nhiệt là điểm cần tránh. Từ trên 260°C, PTFE mềm dần, không giữ được hình dạng và không còn ở trạng thái an toàn khi vận hành. Nếu bị đốt nóng hơn nữa, vật liệu phân huỷ và sinh khói độc. Vì vậy chảo, khuôn hay ống phủ PTFE phải được giữ dưới 260°C, và khu vực dùng ở nhiệt cao cần thông gió.

    Gia công cũng có quy tắc riêng. Không cắt PTFE bằng laser, dao nhiệt hay mài tốc độ cao khi không có hút gió. Cắt nguội bằng cưa, dao, tiện, phay hoặc tia nước thì không gặp vấn đề nhiệt. Hàn hay cắt dây nhiệt vẫn có thể làm, miễn là có hút gió tại chỗ.

    Về hàng của kho: lô PTFE hiện có chưa kèm giấy FDA, nên không ghi chứng nhận cho thực phẩm. Chi tiết nào cần tiếp xúc thực phẩm hoặc dược thì phải kiểm giấy theo từng lô khi đặt hàng. Bản đen pha than và PTFE độn cũng không dùng cho thực phẩm, dược. Với chảo chống dính bán sẵn, website không có số đo riêng để nêu, nên thông tin về chảo cần lấy từ hướng dẫn của hãng làm chảo.

    Lớp phủ teflon chịu nhiệt bao nhiêu độ

    PTFE đặc làm việc liên tục trong dải -180°C đến 260°C. Lớp phủ dùng cùng loại polyme nên bị giới hạn cùng trần đó; con số cụ thể của từng lớp phủ còn tuỳ hệ sơn và cách nung, và không được đẩy qua 260°C, do đơn vị phủ công bố.

    Mốc nhiệt của PTFEGiá trịÝ nghĩa khi dùng
    Làm việc liên tục-180°C đến 260°CDải dùng thường xuyên của PTFE đặc, từ -180°C tới 260°C
    Giới hạn thấp-180°CĐầu lạnh của dải làm việc
    Trần làm việc260°CTrên mức này vật liệu mềm dần
    Nóng chảy tinh thể327°CKhông phải mức làm việc ngắn hạn
    Cắt nguộiCưa, dao, tiện, phay, tia nướcKhông phát sinh nhiệt đáng kể
    Cắt nóngLaser, dao nhiệt, mài tốc độ caoChỉ làm khi có hút gió
    Quá nhiệtTrên 260°CGiữ nhiệt trong dải, thông gió khu lắp

    Con số 327°C hay bị hiểu nhầm. Đó là điểm nóng chảy tinh thể của PTFE, không phải mức chịu được trong thời gian ngắn. Từ trên 260°C vật liệu đã mềm dần, tức là còn cách 327°C khá xa mà hình dạng đã không giữ được. Thiết bị cần chạy nóng hơn mức này nên xét tới vật liệu khác; bài nhựa chịu nhiệt đặt PTFE cạnh các loại nhựa còn lại.

    Câu hỏi thường gặp về phủ teflon

    Chảo chống dính teflon có độc không?

    Không có vấn đề trong dải làm việc thông thường, vì PTFE là vật liệu trơ. Vấn đề chỉ phát sinh khi đốt quá 260°C (mức tối đa làm việc liên tục), lúc đó vật liệu mềm dần và nếu nóng hơn nữa sẽ sinh khói độc; cần giữ nhiệt trong dải và thông gió.

    Sơn teflon khác nhựa teflon thế nào?

    Sơn teflon là màng PTFE mỏng nung trên kim loại, còn nhựa teflon là khối PTFE đặc gia công được thành tấm, ống, cây. Một bên là xử lý bề mặt, bên kia là vật liệu nguyên khối, và chỉ bên sau là hàng bán theo cỡ ở đây.

    Lớp phủ teflon bị tróc thì sao?

    Lớp bị tróc thì mặt kim loại bên dưới lộ ra và chỗ đó mất chống dính. Chi tiết cần phủ lại hoặc thay mới; do lớp phủ chỉ là màng mỏng, phần PTFE còn lại không tự bù được. Nếu cần bề mặt chống dính bền theo bề dày, chuyển sang chi tiết làm từ PTFE đặc.

  • Teflon chịu nhiệt bao nhiêu độ: 260 độ C liên tục và trần nhiệt của từng dạng hàng theo cỡ

    Teflon chịu nhiệt bao nhiêu độ: 260 độ C liên tục và trần nhiệt của từng dạng hàng theo cỡ

    Teflon chịu nhiệt liên tục từ -180°C đến 260°C, đó là dải làm việc của PTFE đặc. Trên 260°C nhựa mềm dần, còn 327°C là điểm nóng chảy tinh thể chứ không phải mức làm việc ngắn hạn. Từng dạng hàng như ống, tấm, cây, gioăng có trần riêng, nêu theo từng dạng ở dưới.

    Teflon chịu nhiệt bao nhiêu độ khi làm việc liên tục

    PTFE đặc làm việc liên tục từ -180°C đến 260°C. Tấm PTFE nguyên sinh của kho có phiếu kiểm lô hàng ghi đúng dải này; cây và ống dùng số theo tài liệu hãng cùng dải. Trần 260°C là giới hạn để thiết kế, vì quá mức đó vật liệu đã bắt đầu mềm.

    Con số 327°C thường bị lấy làm trần nhiệt, và đó là hiểu sai. Theo tài liệu hãng, 327°C là điểm nóng chảy tinh thể của PTFE, chỗ cấu trúc tinh thể chuyển trạng thái. Giữa 260°C và 327°C vật liệu không còn giữ hình dạng ổn định, nên không có lý do để tính 327°C vào mức chịu nhiệt của chi tiết đang chịu tải.

    Kho không ghi số cho nhiệt độ chịu ngắn hạn của PTFE, vì chưa có số của hãng cho mốc này. Nên khi thiết bị thỉnh thoảng vọt lên quá 260°C, cách an toàn là coi 260°C vẫn là trần và chọn dạng hàng hoặc vật liệu có dư địa.

    Với người đặt hàng, điều này đổi cách đọc câu hỏi. Teflon chịu nhiệt bao nhiêu độ phụ thuộc trước hết vào dạng hàng đang cầm trên tay: ống, tấm, cây hay gioăng. Cùng là nhựa teflon chịu nhiệt nhưng mỗi dạng có một mốc cần tra, và bảng ở mục sau gom các mốc đó lại.

    Teflon chịu nhiệt thấp (chịu lạnh) tới bao nhiêu độ

    Đầu lạnh của dải làm việc là -180°C, cùng số ghi trên phiếu kiểm lô tấm PTFE. Phía lạnh của PTFE vì thế sâu hơn hẳn nhiều loại nhựa thông dụng. Số về độ bền va đập ở nhiệt thấp chưa có nguồn hãng, nên chưa nêu thêm.

    Chiều lạnh còn có một đặc điểm về kích thước. PTFE chuyển pha quanh 19°C, thể tích đổi khoảng 1 đến 1,8% theo tài liệu DuPont. Chi tiết gia công chính xác nên đo và lắp ở cùng nhiệt độ, kẻo sai số do mốc chuyển pha này lẫn vào dung sai cắt.

    Trần nhiệt của từng dạng teflon chịu nhiệt theo cỡ

    Trần nhiệt không giống nhau giữa các dạng hàng làm từ họ teflon. Ống teflon theo phi, tấm teflon theo độ dày và cây teflon theo phi cùng là PTFE đặc nên cùng dải -180°C đến 260°C. Còn gioăng, dây tết, băng, ống PFA và hàng pha độn mang trần riêng của vật liệu cấu tạo nên chúng.

    Dạng hàngNhiệt làm việcSố lấy theoChú ý khi chọn cỡ
    Tấm PTFE đặc-180°C đến 260°CPhiếu kiểm lô hàngChọn độ dày theo tải, nhiệt không phụ thuộc độ dày
    Cây PTFE đặc-180°C đến 260°CTài liệu hãngPhi lớn giãn nở theo chiều dài nhiều hơn
    Ống PTFE đặc-180°C đến 260°CTài liệu hãngỐng màu trắng đục, khác ống PFA
    Ống PFA-180°C đến 260°CTài liệu hãngGần như giữ nguyên trần so với PTFE
    FEP-200°C đến 200°CTài liệu hãngTrần thấp hơn PTFE 60°C
    Dây tết chèn PTFE trắng-180°C đến 260°CPhiếu kiểm lô hàngChèn trục bơm, van
    Dây tết PTFE graphiteĐến 280°CPhiếu kiểm lô hàngHơn dây trắng 20°C
    Lớp PTFE của vải, băng keo260°C liên tục, thấp tới -70°CQuy cách khoGiới hạn thực tế còn tuỳ lớp keo
    Lớp keo silicone của băng200°C đến 230°CQuy cách khoThấp hơn lớp PTFE 30 đến 60°C
    ePTFE thông dụng-60°C đến 230°CTài liệu hãngGhi riêng, không gộp với PTFE đặc
    PTFE độn-180°C đến 250°CTài liệu hãngThấp hơn PTFE nguyên sinh 10°C
    Vòng dẫn hướng PTFEĐến 250°CTài liệu hãngMác chịu mài mòn nên trần thấp hơn 260°C
    Gioăng bọc PTFE lõi EPDM-20°C đến 140°CTài liệu hãngNhiệt theo lõi, không theo lớp bọc
    Gioăng bọc PTFE lõi không amiangĐến 250°CTài liệu hãngNhiệt theo lõi, không theo lớp bọc
    • Ống và cây, tấm: cùng 260°C liên tục; cỡ không đổi trần nhiệt, chỉ đổi chịu áp, chịu tải và độ giãn.
    • Ống PFA: trần 260°C như PTFE, còn ống FEP chỉ tới 200°C, nên đường ống nóng cần xác định đúng vật liệu.
    • Gioăng bọc PTFE: lấy nhiệt của lõi bên trong, không lấy 260°C của vỏ. Lõi EPDM chỉ tới 140°C.
    • Hàng pha độn: thấp hơn PTFE nguyên sinh một chút, nên xem phiếu của đúng mác khi đặt.

    Gioăng teflon theo DN cắt từ tấm PTFE cho đường hơi nóng dùng được đến 260°C. Quá mức đó nên chuyển sang gioăng graphite. Với ống PFA, trần cũng 260°C, nhưng ống PFA là loại trắng trong, còn ống PTFE đặc có màu trắng đục.

    Website chỉ nói về PTFE theo từng dạng hàng. Việc đặt PTFE cạnh PEEK, PA, POM hay PP trên cùng một trục nhiệt nằm ở bài nhựa chịu nhiệt, không lặp lại ở đây.

    Teflon chịu nhiệt gần 260°C thay đổi những gì

    Tới sát 260°C, PTFE mềm dần và giãn nở mạnh. Hệ số giãn nở nhiệt của PTFE gấp khoảng 10 lần thép theo số của hãng MCAM, nên một cây hay một tấm dài sẽ dài ra rõ rệt giữa nhiệt độ phòng và nhiệt độ làm việc.

    Chịu nhiệt không có nghĩa là chịu tải ở nhiệt độ đó. PTFE rão (biến dạng chậm dưới tải) cả ở nhiệt độ thường, và nhiệt cao làm việc này nặng thêm. Vòng đệm, bạc đỡ hay mặt bích kẹp gioăng ở gần 260°C nên được kiểm lại độ ép sau những chu kỳ nóng lạnh đầu tiên.

    Quá 260°C là vùng không nên đi. Vật liệu mềm dần, và khi bị đốt nóng hơn nữa thì phân huỷ, sinh khói độc. Khu vực lắp ở nhiệt cao cần thông gió, còn gia công bằng dao nhiệt hoặc laser phải có hút gió tại chỗ.

    Câu hỏi thường gặp về teflon chịu nhiệt

    Teflon chịu nhiệt 300 độ được không?

    Không liên tục. Trần làm việc của PTFE là 260°C; 327°C là điểm nóng chảy tinh thể chứ không phải nhiệt ngắn hạn. Thiết bị cần ổn định ở 300°C nên chuyển sang vật liệu khác.

    Ống teflon chịu nhiệt bao nhiêu?

    260°C liên tục với ống PTFE trắng đục; ống PFA cũng tới 260°C, còn ống FEP chỉ tới 200°C. Nhiệt chịu được không đổi theo phi, chỉ áp làm việc và độ giãn là đổi theo cỡ.

    Gioăng teflon dùng cho hơi nóng được không?

    Được, tới 260°C. Trên mức đó chuyển sang gioăng graphite. Với gioăng bọc PTFE thì phải xem nhiệt của lõi bên trong, vì lõi EPDM chỉ chịu tới 140°C.

  • Teflon tape là gì: băng tan PTFE quấn ren ống, độ dày, khổ và cách quấn đúng chiều

    Teflon tape là gì: băng tan PTFE quấn ren ống, độ dày, khổ và cách quấn đúng chiều

    Teflon tape, ở Việt Nam gọi là băng tan hoặc băng keo non quấn ren, là màng PTFE mỏng không keo, quấn quanh ren ống để lấp khe giữa hai mặt ren. Màng dày phổ thông 0,075mm, chịu 260°C liên tục, trơ với dải pH từ 0 đến 14. Tên gọi dễ gây hiểu nhầm vì loại này khác hẳn băng có keo.

    Teflon tape là gì và làm từ gì

    Teflon tape được cán và kéo giãn từ PTFE nguyên chất, chưa thiêu kết, thành màng mỏng với hàm lượng PTFE từ 99% trở lên. Không có keo, không có dung môi. Khi vặn ren, màng bị ép vào khe và chảy nguội, nhờ vậy tự bám vào chân ren và bịt đường rò. Bản chất hóa học của vật liệu giải thích trong bài PTFE là gì.

    Tên gọi băng tan, băng keo non và băng teflon cùng chỉ một thứ trong thực tế thi công. Ba loại hàng khác cần tách ra ngay từ đầu: băng cuộn ePTFE dày 2 đến 5mm có keo một mặt để dán mặt bích, băng keo teflon cốt vải thủy tinh có keo silicone để dán thanh nhiệt máy hàn, và băng cao su non cách điện chỉ chịu khoảng 90°C, dùng bọc mối nối điện chứ không làm kín ren.

    Độ dày, khổ và tỷ trọng teflon tape

    Cuộn băng tan mỏng và hẹp hơn nhiều so với hình dung của người chưa dùng. Các số trong bảng lấy từ tài liệu và quy cách bán chung của loại hàng này; nơi các nguồn lệch nhau thì bảng ghi dải, không chốt một con số.

    Chỉ tiêuGiá trịGhi chú
    Vật liệuMàng PTFE từ 99% trở lênKhông keo, không dung môi
    Độ dày phổ thông0,075mmNước, khí nén
    Độ dày công nghiệp0,1mmHơi, hóa chất, ren inox
    Dải độ dày theo khổ0,075 đến 0,2mmCác nguồn ghi dải khác nhau
    Khổ rộng hay gặp12, 19, 25mmRen nhỏ dùng 12mm
    Khổ rộng khác10, 13, 15, 20, 50mmXẻ từ cuộn lớn hoặc đặt riêng
    Chiều dài cuộn10m, 15m, 20m, 25mLõi dày làm lượng băng thật ít hơn
    Tỷ trọng băng0,3 đến 0,4 g/cm³Các nguồn ghi dải từ 0,2 đến 0,8
    Nhiệt làm việc, liên tục260°CTrên 260°C không dùng băng tan
    Hóa chấtpH 0 đến 14, dung môi, dầu, gas LPGKhông dùng với flo, kim loại kiềm nóng chảy
    Nước nóng, hơi bão hòa180 đến 200°CBăng 0,075mm, quấn 6 đến 8 vòng
    Hơi quá nhiệt200 đến 260°CBăng 0,1mm, 8 đến 10 vòng, ren kim loại
    Ren cônĐộ côn 1:16Tự kín một phần, 3 đến 6 vòng
    Ren nhựaPVC, PPR, HDPE4 đến 5 vòng
    Băng cao su non điệnKhoảng 90°CChỉ bọc mối nối điện
    Băng ePTFE mặt bíchDày 2 đến 5mmCó keo, khác băng quấn ren
    Định mức cuộn12mm dài 10mKhoảng 30 mối ren 1/2 inch, mỗi mối 5 vòng

    Hai cuộn cùng khổ có thể khác tỷ trọng, và cuộn tỷ trọng cao làm kín tốt hơn ở chỗ nước nóng hoặc ren lớn. Số vòng trong bảng là số thường gặp trong thi công, không phải tiêu chuẩn của hãng nào.

    Cách quấn teflon tape đúng chiều ren

    Quấn đúng chiều là yếu tố quyết định mối nối kín hay rò. Nguyên tắc: băng quấn cùng chiều siết ren, tức nhìn vào đầu ren đực thì quấn theo chiều kim đồng hồ với ren phải thường gặp. Quấn ngược thì ren cái trượt trên băng, đẩy băng đùn về phía đuôi ren thành cục.

    • Điểm đặt đầu băng: cách mép ren 1 đến 2 bước ren để băng không lọt vào lòng ống, gây tắc lọc, béc phun hoặc van.
    • Chồng mép: mỗi vòng chồng khoảng một nửa khổ băng và tiến dần về gốc ren.
    • Độ căng: vừa đủ để băng ôm chân ren và hiện đường ren qua lớp băng; quá căng thì băng đứt, quá lỏng thì nhăn.
    • Số vòng thường gặp: nước 3 đến 5 vòng, khí nén 5 đến 7 vòng, hơi và gas 7 đến 10 vòng.
    • Khổ băng theo ren: khổ 12 đến 13mm cho ren nhỏ, 19mm cho ren cỡ trung, 25mm cho ren lớn.
    • Dấu hiệu đủ băng: vặn tay vào được khoảng 2/3 chiều dài ren thì có lực cản; chưa vào được 1/3 đã cứng là thừa băng.

    Mối đã siết rồi nới ngược để chỉnh hướng thì băng mất khả năng làm kín; cách đúng là tháo hẳn, bỏ băng cũ và quấn lại. Băng cũng không dùng lại sau mỗi lần tháo mối nối.

    Teflon tape cho ren nhựa, ren côn và ren trụ

    Ren côn BSPT và NPT tự kín một phần nhờ độ côn nên cần ít vòng hơn. Ren trụ BSPP hoặc G kín bằng gioăng ở mặt tựa; quấn băng ở đây chỉ chống kẹt ren, và nếu mối vẫn rò thì thay gioăng chứ không quấn thêm.

    Ren nhựa PVC, PPR, HDPE quấn 4 đến 5 vòng và siết thêm tối đa một vòng sau khi vặn tay, vì siết quá lực dễ làm nứt ren. Không dùng keo dán ống lên ren. Chỗ có oxy nguyên chất áp cao cần băng loại oxy có chứng nhận riêng, không dùng băng thông thường.

    Teflon tape khác gioăng teflon và ống teflon ở đâu

    Teflon tape chỉ dành cho mối nối ren. Mặt bích không dùng băng quấn mà dùng gioăng cắt sẵn hoặc băng cuộn ePTFE; với PTFE thì dùng gioăng teflon theo DN, cỡ gioăng khớp với mặt bích theo tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K.

    Đường ống dẫn hóa chất bằng PTFE là chuyện khác: thân ống đã là vật liệu trơ, mối nối làm bằng đầu nối. Cỡ ống và độ dày thành xem ở nhóm ống teflon theo phi. Website làm PTFE dạng tấm, ống, cây và gioăng theo cỡ; khi mối nối là mặt bích hoặc đường ống, cỡ, số lượng, bản vẽ hoặc ảnh có thước gửi qua Zalo của website để trao đổi phương án.

    Câu hỏi thường gặp về teflon tape

    Quấn teflon tape mấy vòng là đủ?

    Từ 3 đến 5 vòng cho ống nước, 5 đến 7 vòng cho khí nén. Đây là số thường gặp, không phải tiêu chuẩn: dấu hiệu chắc chắn là vặn tay được khoảng 2/3 chiều dài ren rồi mới có lực cản.

    Quấn teflon tape theo chiều nào?

    Cùng chiều siết ren, tức chiều kim đồng hồ khi nhìn vào đầu ren đực của ren phải. Quấn ngược làm băng bị đẩy ra và dồn thành cục ở đuôi ren.

    Teflon tape có dùng cho ống gas được không?

    Có, với loại băng ghi rõ cho khí gas. Gas LPG thường quấn từ 6 đến 12 vòng tùy cỡ ren, và mối cần thử kín bằng nước xà phòng, tuyệt đối không dùng lửa.

    Teflon tape có dùng lại được không?

    Không. Băng đã bị ép và chảy nguội trong lần siết trước nên không còn làm kín tốt; mỗi lần tháo mối nối cần cạo sạch băng cũ và quấn băng mới.

  • Dây teflon là gì: que PTFE tròn đặc, dây tết chèn PTFE và cách gọi đúng khi mua

    Dây teflon là gì: que PTFE tròn đặc, dây tết chèn PTFE và cách gọi đúng khi mua

    Dây teflon là cách gọi chung cho ba mặt hàng khác nhau: que PTFE tròn đặc phi 4 đến 10mm, dây tết chèn PTFE bện vuông và dây điện bọc cách điện teflon. Cùng một chữ “dây” nhưng vật liệu, cách làm và việc dùng không giống nhau, nên đặt nhầm là chuyện thường gặp.

    Dây teflon là gì: ba loại cùng tên

    Gọi “dây teflon” thì chưa đủ để biết đang nói tới loại nào, vì cả ba đều làm từ hoặc bọc bằng PTFE. Tính chất gốc của vật liệu (trơ hoá học, chịu nhiệt đến 260°C khi làm việc liên tục) nằm trong bài PTFE là gì; còn dưới đây là cách tách ba loại.

    • Que PTFE tròn đặc: thanh nhựa nguyên khối, phi 4 đến 10mm, dùng làm phôi để tiện chi tiết nhỏ.
    • Dây tết chèn PTFE: sợi PTFE bện chéo bốn mặt thành tiết diện vuông, nhồi vào hộp chèn để làm kín trục bơm.
    • Dây điện bọc teflon: lõi đồng bọc lớp cách điện PTFE; đây là hàng ngành điện, không phải vật liệu làm kín hay phôi gia công.

    Website bán que tròn đặc theo cỡ. Dây tết chèn và dây điện là hai mặt hàng khác, website không bán theo cỡ, nên phần còn lại chủ yếu nói về que đặc và chỉ đặt dây tết cạnh để so sánh.

    Dây teflon tròn đặc (que PTFE) phi 4 đến 10

    Dây teflon tròn đặc có bảy cỡ phi 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10mm, mỗi cây dài 2000mm, bán nguyên cây hoặc cắt lẻ theo mét. Vật liệu là PTFE nguyên khối, không bện, không rỗng, nên cầm lên là một thanh cứng chứ không uốn cuộn như dây tết.

    Que phi 4 đến 9mm được ép đùn paste, từ phi 10 trở lên chuyển sang ép ram, theo tài liệu hãng. Hai cách ép cho cơ tính hơi khác nhau, vì thế số đo của cây phi lớn không được mượn sang dây. Khi cần đường kính lớn hơn phi 10, hàng chuyển sang cây teflon theo phi, dài 1000mm; ví dụ cây teflon phi 25 dành cho vòng đệm và bạc cỡ vừa.

    Khối lượng que tính theo tỷ trọng 2,23 g/cm³: phi 4 nặng 28 g/m, phi 10 nặng 175 g/m. Nhiệt làm việc liên tục từ -180°C đến +260°C. Con số 327°C là điểm nóng chảy tinh thể, không phải nhiệt mà chi tiết chịu được khi chạy.

    Chỉ tiêuQue PTFE tròn đặcDây tết chèn PTFE (bản trắng)
    Hình dạngThanh tròn đặcBện chéo bốn mặt, tiết diện vuông
    Vật liệuPTFE nguyên khốiSợi PTFE, trắng đục
    Quy cáchPhi 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10mmCạnh vuông 4×4 đến 20x20mm
    Dạng bánCây dài 2000mm, nguyên cây hoặc cắt lẻ theo métCuộn 10 kg, cắt lẻ theo mét hoặc vòng
    Cách làmÉp đùn paste (phi 4 đến 9), ép ram (từ phi 10)Bện từ sợi PTFE
    Tỷ trọng2,23 g/cm³1,42 g/cm³
    Khối lượng28 g/m (phi 4) đến 175 g/m (phi 10)Nhẹ hơn que cùng tiết diện vì tỷ trọng thấp hơn
    Nhiệt làm việc-180 đến +260°C liên tụcĐến +260°C (bản pha graphite đến +280°C)
    pH chịu được0 đến 140 đến 14
    Công dụngPhôi tiện vòng đệm nhỏ, bạc nhỏ, chốt, đệm cách điện, chi tiết trượt nhỏChèn kín trục bơm và trục van
    CắtCNC ±0,3 đến 0,5mm; cưa ±0,5 đến 1mmCắt thành vòng theo chu vi trục

    Dây tết chèn PTFE khác dây teflon tròn đặc thế nào

    Dây tết chèn PTFE khác que đặc ở cấu trúc: sợi PTFE được bện chéo bốn mặt thành tiết diện vuông, tỷ trọng 1,42 g/cm³ so với 2,23 của que. Nhờ bện, dây bị nén vào hộp chèn rồi hồi lại một phần để giữ kín; que đặc không làm được việc này vì cứng và không bện.

    Theo phiếu kiểm một lô hàng, hai bản dây tết (trắng và pha graphite) có số đo như bảng dưới. Phiếu chỉ đo tính chất lý hoá, chưa có áp suất và tốc độ trục của chính lô đó, nên bài không gán các số này cho hàng cụ thể nào.

    Chỉ tiêuPTFE trắngPTFE pha graphite (đen xám)
    Thành phầnSợi PTFE nguyên chấtSợi PTFE pha graphite
    Dạng cuộnCuộn 10 kgCuộn 10 kg
    Tỷ trọng1,42 g/cm³1,50 g/cm³
    Độ nén28,2%22,5%
    Hồi phục41,3%54,5%
    Hệ số ma sát0,180,11
    Nhiệt làm việcĐến +260°CĐến +280°C

    Bản graphite ít nén hơn nhưng hồi phục nhiều hơn và trượt nhẹ hơn trên trục, hợp với trục quay liên tục; bản trắng giữ màu sạch, hợp chỗ không muốn bột đen bám vào sản phẩm. Hai bản có cùng pH chịu được từ 0 đến 14.

    Cạnh dây được chọn bằng hiệu đường kính hộp chèn và đường kính trục, chia đôi. Mỗi hộp xếp 4 đến 6 vòng, các mối cắt đặt lệch nhau. Không dùng que teflon tròn đặc để chèn trục bơm, và ngược lại dây tết không thay được que khi cần phôi tiện.

    Chọn đúng loại dây teflon khi mua

    Muốn chọn đúng loại dây teflon, cần hai thứ: hình dạng mặt cắt và việc dùng. Hai thứ này loại trừ nhau nhanh hơn mọi bảng thông số. Mặt cắt tròn đặc là que; mặt cắt vuông, bện, nhồi vào trục là dây tết; có lõi đồng là dây điện. Đo phi bằng thước kẹp cho que, đo cạnh vuông cho dây tết, rồi ghi kèm việc định làm: tiện phôi, chèn trục hay đi dây điện. Chỉ cần hai dòng đó là phân biệt được ba loại, kể cả khi mặt hàng được gọi chung là dây PTFE.

    Nếu chi tiết cần lỗ rỗng để dẫn chất lỏng hoặc khí thì que đặc không phải hàng đúng, vì que không có lòng. Khi đó chuyển sang ống teflon theo phi; ví dụ ống teflon phi 6 có cùng cỡ ngoài với que phi 6 nhưng rỗng ruột. Đặt hàng, gửi cỡ, số lượng, bản vẽ hoặc ảnh có thước qua Zalo; que cắt lẻ theo mét hoặc cắt CNC theo chi tiết.

    Câu hỏi thường gặp về dây teflon

    Dây teflon phi 4 nặng bao nhiêu một mét?

    28 g/m, tính theo tỷ trọng 2,23 g/cm³; phi 10 nặng 175 g/m. Đây là số tính, không phải cân thực từng cây.

    Dây tết chèn PTFE có phải dây teflon không?

    Có, theo cách gọi thông thường. Nhưng đó là dây bện vuông để làm kín trục, khác que tròn đặc dùng làm phôi gia công.

    Dây teflon lớn hơn phi 10 gọi là gì?

    Gọi là cây teflon tròn đặc, mỗi cây dài 1000mm. Cỡ phi 10 trở lên được ép ram thay vì ép đùn paste.

  • Băng keo teflon là gì: vải thủy tinh phủ PTFE, độ dày, khổ và nhiệt độ chịu được

    Băng keo teflon là gì: vải thủy tinh phủ PTFE, độ dày, khổ và nhiệt độ chịu được

    Băng keo teflon là cuộn băng mỏng gồm lớp vải sợi thủy tinh phủ PTFE, mặt sau có keo silicone. Băng được dán lên thanh nhiệt máy hàn túi, khuôn ép và con lăn để vật liệu không dính vào bề mặt nóng. Lớp PTFE chịu 260°C liên tục, còn lớp keo dừng ở 200 đến 230°C.

    Băng keo teflon là gì và cấu tạo mấy lớp

    Băng keo teflon có ba lớp xếp chồng: vải sợi thủy tinh dệt ở giữa làm cốt chịu kéo, PTFE phủ ngoài làm mặt chống dính, và keo silicone ở mặt sau kèm giấy lót. Chỗ nào cần chống dính mà bề mặt lại nóng, người ta bóc giấy lót rồi dán thẳng băng lên đó thay vì gia công lại chi tiết kim loại.

    Cách gọi ngoài thị trường khá lẫn: băng dính teflon, băng keo chịu nhiệt teflon và băng dính chịu nhiệt teflon đều chỉ cùng một loại băng có keo. Một họ thứ hai dùng film PTFE skived 100% không cốt vải, màu trắng đục, cũng có keo silicone một mặt. Film có giãn dài 300% và hệ số ma sát 0,04 đến 0,10 theo tài liệu hãng, nhưng dễ rách hơn băng cốt vải màu nâu. Nguồn gốc của vật liệu phủ nằm ở bài PTFE là gì.

    Độ dày và khổ băng keo teflon thường gặp

    Băng cốt vải có bốn độ dày phổ biến là 0,08, 0,13, 0,18 và 0,25mm, khổ hẹp chạy từ 10 đến 200mm. Bảng dưới gom các thông số hay được hỏi khi chọn băng, lấy theo tài liệu và quy cách bán chung của loại hàng này.

    Chỉ tiêuGiá trịGhi chú
    Cấu tạo bản cốt vảiVải sợi thủy tinh dệt phủ PTFE, keo silicone một mặt, có giấy lótMàu nâu, chịu kéo, chống rách
    Cấu tạo bản filmPTFE skived 100%, không cốt vải, keo siliconeMàu trắng đục, dễ rách hơn
    Độ dày bản cốt vải0,08 · 0,13 · 0,18 · 0,25mmMặt cong chọn mỏng, mặt mài mòn chọn dày
    Độ dày bản film0,05 · 0,10 · 0,18 · 0,25mmCùng khổ hẹp với bản cốt vải
    Khổ băng hẹp10 đến 200mmDán thanh nhiệt, mép khuôn, trục
    Khổ lớn1000mm, cuộn 10mDán phủ mặt bàn, tấm lót
    Chiều dài cuộn khổ hẹp10m hoặc 50mKhổ nhỏ thường cuộn 10m
    Nhiệt lớp PTFE, liên tục260°CChưa tính lớp keo
    Nhiệt thấp-70°CĐầu lạnh của băng
    Nhiệt lớp keo silicone200 đến 230°CGiới hạn thực tế của bản có keo
    Giãn dài bản film300%Theo tài liệu hãng
    Hệ số ma sát bản film0,04 đến 0,10Theo tài liệu hãng
    MàuNâu, trắng, đen pha than, xámBản đen chống tĩnh điện
    Điện trở bề mặt bản đen10³ đến 10⁶ ΩChống tĩnh điện
    Hút nướcDưới 0,01%Số do bên bán công bố
    Co giãnDưới 0,4%Số do bên bán công bố
    Kháng môi trườngAxit, kiềm, dầu, hơi ẩm, tia UV
    Nhiệt bề mặt khi dánDưới 40°CĐể nguội rồi mới dán

    Số hút nước và co giãn là số do bên bán công bố, không phải kết quả đo của một lô cụ thể. Khổ 10 đến 25mm thường đi với cuộn 10m, từ 30 đến 200mm thường đi với cuộn 50m, còn khổ 1000mm dùng để dán phủ cả mặt bàn hoặc tấm lót.

    Băng keo teflon chịu nhiệt bao nhiêu độ

    Lớp PTFE chịu 260°C liên tục, nhưng băng thành phẩm có keo nên giới hạn thực tế thấp hơn, khoảng 200 đến 230°C. Khi quá ngưỡng đó lớp keo hỏng trước lớp PTFE: băng bắt đầu bong mép dù mặt chống dính còn nguyên.

    Ở đầu lạnh, băng giữ được tới -70°C. Điểm nóng chảy tinh thể 327°C của PTFE không phải nhiệt làm việc của băng và không nên dùng để suy ra mức chịu nhiệt ngắn hạn. Máy chạy sát hoặc trên 230°C cần xem xét giải pháp không dùng keo, chẳng hạn kẹp cơ khí hoặc tấm đặc.

    Bản đen pha than có điện trở bề mặt 10³ đến 10⁶ Ω nên chống tĩnh điện, phù hợp chỗ có bụi dễ bám. Chỗ cần nhìn thấy bề mặt hoặc theo dõi vết cháy thì bản nâu và bản trắng dễ quan sát hơn.

    Băng keo teflon dùng ở đâu

    Nơi nào có bề mặt nóng tiếp xúc nhựa, màng hoặc vải thì nơi đó cần lớp chống dính. Công dụng chung của vật liệu được tóm lược trong bài teflon dùng để làm gì; riêng dạng băng có keo hay gặp ở các vị trí sau.

    • Máy hàn miệng túi: băng khổ 10 đến 25mm dán lên thanh nhiệt và lưỡi dao, bản 0,08mm hợp với thanh hàn tròn.
    • Máy ép nhiệt và khuôn ép: khổ 20 đến 40mm dán mép khuôn, khung cửa nhựa và mặt bàn ép hẹp.
    • Con lăn và trục cán màng: băng quấn chéo quanh trục, khổ 50mm thường đi với cuộn 50m.
    • Máng trượt và mép băng tải: bản dày hơn, 0,13 đến 0,25mm, chịu mài mòn tốt hơn bản mỏng.
    • Mặt bàn nóng, tấm lót lò sấy: khổ từ 100 đến 200mm, hoặc khổ 1000mm dán phủ cả bề mặt.

    Cách dán và chọn độ dày băng keo teflon

    Bề mặt cần được làm sạch dầu và cặn rồi để nguội dưới 40°C trước khi dán. Miết băng từ giữa ra hai mép để đuổi bọt khí, chừa phần băng quấn qua cạnh và không kéo căng, vì băng bị căng sẽ co lại và bong mép khi nóng lên.

    Mặt càng cong thì chọn băng càng mỏng, mặt càng chịu mài mòn thì chọn băng càng dày. Khổ băng nên rộng hơn vùng cần phủ từ 5 đến 10mm để gấp mép, vì mép hở là chỗ bị bóc lên đầu tiên. Lớp keo mất bám sau lần bóc đầu, nên băng đã gỡ ra không dán lại được.

    Băng keo teflon khác tấm PTFE mỏng ở đâu

    Băng keo teflon mỏng, có keo, chỉ dán được lên mặt phẳng hoặc mặt cong nhẹ và mang tính tiêu hao. Tấm teflon 1mm là PTFE đặc, không keo, không cốt vải, dày hơn hẳn và cắt được theo hình chi tiết; tấm được kẹp hoặc bắt vít thay vì dán. Các độ dày khác của dòng tấm xếp theo tấm teflon theo độ dày.

    Có vài loại hàng dễ nhầm với băng keo teflon. Băng tan PTFE không có keo, dày 0,075 đến 0,1mm, dùng quấn ren ống. Băng cuộn ePTFE dày 2 đến 5mm dán mặt bích. Băng Kapton làm từ polyimide, cũng chịu 260°C nhưng không chống dính như PTFE. Vải thủy tinh trần chịu 200 đến 250°C và không có lớp chống dính.

    Website này làm PTFE dạng tấm, ống, cây và gioăng theo cỡ. Khi mối quan tâm là một chi tiết đặc thay cho lớp băng dán, cỡ, số lượng, bản vẽ hoặc ảnh có thước có thể gửi qua Zalo của website để tính phương án.

    Câu hỏi thường gặp về băng keo teflon

    Băng keo teflon có dán lại được nhiều lần không?

    Không. Lớp keo yếu dần ngay sau lần bóc đầu tiên nên băng đã gỡ ra không còn bám chắc. Khi băng sờn mép hoặc mặt chống dính mờ đi, cách xử lý đúng là gỡ hẳn và dán băng mới.

    Băng keo teflon chịu nhiệt bao nhiêu?

    Lớp PTFE chịu 260°C liên tục, còn bản có keo silicone chịu khoảng 200 đến 230°C. Mức giới hạn của cả băng là mức của lớp keo, vì keo hỏng trước.

    Băng dính teflon và băng keo teflon có khác nhau không?

    Không. Hai tên gọi chỉ cùng một loại băng vải thủy tinh phủ PTFE có keo silicone một mặt. Điểm cần phân biệt là có cốt vải hay là film PTFE, và độ dày 0,08 đến 0,25mm.

  • Teflon đen là gì: PTFE pha carbon, graphite và khác teflon trắng ở đâu

    Teflon đen là gì: PTFE pha carbon, graphite và khác teflon trắng ở đâu

    Teflon đen là PTFE trộn chất độn màu tối như carbon hoặc graphite, cứng hơn và mòn chậm hơn teflon trắng nguyên sinh. Màu đen đến từ chính chất độn trong khối vật liệu, không phải bột màu phủ ngoài. Phần dưới nêu loại độn, so sánh với PTFE trắng và cách nhận ra hàng thật.

    Teflon đen là gì và độn những gì

    Teflon đen là vật liệu tổ hợp: bột PTFE trộn chất độn, ép khuôn rồi thiêu kết. Tỷ lệ độn carbon hoặc graphite thường nằm trong khoảng 15 đến 25% theo khối lượng, còn độn sợi thủy tinh có trang ghi 25%. Chất độn phải bền ở nhiệt thiêu kết 380 đến 400°C và hạt không lớn hơn 150 µm. Phần polyme vẫn là PTFE như đã giải thích ở mục PTFE là gì; chất độn chỉ đổi cách ứng xử cơ học của khối.

    Mỗi chất độn cho một kết quả riêng, nên “teflon đen” chưa nói hết loại vật liệu. Trên thị trường, cùng một loại hàng có thể được gọi là PTFE đen, teflon pha carbon hay PTFE pha graphite. Bảng dưới liệt kê các chất độn phổ biến và việc chúng làm:

    Chất độnTác dụng chính
    CarbonChịu tải, thoát tĩnh điện; màu đen
    GraphiteTrượt êm khi chạy khô; màu đen
    Sợi carbonỔn định hình dạng, giảm biến dạng
    Molybdenum disulfide (MoS2)Bôi trơn
    Sợi thủy tinhChống mài mòn, chống rão; màu ngà; mài mòn bề mặt đối tiếp
    Vi cầu thủy tinhChống rão, chống mài mòn
    Bột đồngDẫn nhiệt; màu nâu
    Tỷ lệ độn carbon, graphiteThường 15 đến 25% theo khối lượng
    Nhiệt thiêu kết khối380 đến 400°C, chất độn phải bền ở mức này
    Cỡ hạt độnKhông lớn hơn 150 µm

    Carbon thiên về chịu tải và thoát tĩnh điện, graphite thiên về trượt êm khi chạy khô; hai loại đều cho màu đen nên nhìn ngoài khó tách. Tỷ lệ độn càng cao thì khối càng cứng và ít rão, nhưng cũng giòn hơn và khó gia công hơn.

    Teflon đen khác teflon trắng ở đâu

    Khác biệt nằm ở cách vật liệu chịu tải và chịu mài mòn, không nằm ở nhiệt hay hoá chất. Bảng so sánh dưới đặt PTFE trắng nguyên sinh cạnh PTFE độn carbon, graphite. Số của cột trắng lấy từ phiếu kiểm lô tấm nguyên sinh, trong đó nhiệt làm việc liên tục -180°C đến +260°C là mốc đối chiếu cho cả hàng độn.

    Chỉ tiêuTeflon trắng nguyên sinhTeflon đen (độn carbon, graphite)
    MàuTrắng đụcĐen
    Chất độnKhôngCarbon hoặc graphite, thường 15 đến 25%
    Tỷ trọng2.23 g/cm³Phụ thuộc loại và tỷ lệ độn
    Độ cứng52 Shore DCứng hơn bản trắng
    Chịu mài mònMòn nhanh hơn bản độnMòn chậm hơn
    Chảy nguội dưới tảiRõÍt hơn
    Cách điệnTốtKém hơn bản trắng
    Thoát tĩnh điệnKhôngCó, khi khung đỡ được nối đất
    Kháng hoá chấtpH 0 đến 14Kém hơn chút, chất độn có thể phản ứng với axit oxy hoá mạnh
    Nhiệt làm việc liên tục-180°C đến +260°CTheo tài liệu hãng của từng mác
    Mặt đối tiếpÍt gây xướcCứng hơn nên có thể xước trục thép mềm
    Gia côngĂn dao bình thườngĂn dao nhanh, lô lớn dùng dao hợp kim
    Giá vật liệuThấp hơnCao hơn

    Về mức độ, tài liệu Chemours nêu PTFE độn chống rão khoảng 2 lần và chống mòn trục quay tới 500 lần so với PTFE nguyên sinh khi dùng làm bạc. Con số này là của hãng cho một ứng dụng bạc cụ thể, không áp tự động cho mọi chi tiết đen.

    Thêm hai điểm cần nhớ. Teflon đen không dùng cho thực phẩm hay dược vì chất độn không đạt chuẩn tiếp xúc. Độn thủy tinh làm mòn bề mặt đối tiếp, nên không lắp cạnh kim loại mềm.

    Cách phân biệt teflon đen với POM đen, nylon đen

    Cân thử là phép kiểm gọn: PTFE có tỷ trọng khoảng 2.2, nặng hơn POM 1.4 và gần gấp đôi nylon PA 1.15 ở cùng thể tích. Một thanh đen cầm nặng tay bất thường so với kích thước thì nhiều khả năng là PTFE pha độn.

    Ngoài cân, có các dấu hiệu phụ để đối chiếu:

    • Cào móng: bản pha than chì cứng hơn rõ khi cào, bản PTFE sẫm màu bằng bột màu thì mềm như PTFE trắng.
    • Mặt cắt: bản graphite có ánh xám kim loại khi vừa cắt.
    • Dán keo: PTFE nói chung khó dán, còn POM và nylon đen dán được dễ hơn.
    • Nhóm hàng cùng màu: POM đen và nylon đen thường dùng cho bánh răng, con lăn; teflon đen thường dùng cho bạc trượt, vòng dẫn hướng.

    PTFE nguyên sinh nhuộm sẫm màu cũng tồn tại nhưng hiếm, và không có lợi kỹ thuật so với bản trắng. Phép cào móng loại trường hợp này khá nhanh, vì bản độn thật cứng hơn hẳn.

    Khi nào chọn teflon đen, khi nào teflon trắng đủ

    Teflon đen đáng chọn khi chi tiết chịu nén liên tục, trượt khô hoặc sinh nhiệt do ma sát. Teflon trắng đủ khi chỉ cần chống dính, cách điện hoặc tiếp xúc hoá chất mạnh. Chi phí cao hơn của bản độn chỉ có lý khi mòn và rão là nguyên nhân hỏng.

    Nhóm chọn đen thường gặp là bạc trượt chạy khô, vòng dẫn hướng, chi tiết chịu tải tĩnh kéo dài và môi trường có tĩnh điện, miễn khung đỡ được nối đất vì carbon chỉ tiêu tán chứ không dẫn như kim loại. Nhóm chọn trắng là gioăng, lót hoá chất, chi tiết cách điện, nơi chất độn làm giảm tính trơ hoặc tính cách điện của vật liệu.

    Website bán PTFE trắng theo cỡ: tấm teflon trắng theo độ dày cho gioăng và đệm, cây teflon trắng theo phi cho chi tiết tiện, trong đó cây teflon phi 40 là một cỡ tra riêng. Khi bản trắng chảy nguội hoặc mòn sớm, gửi mác độn mong muốn, cỡ, số lượng và bản vẽ qua Zalo để được tư vấn dạng hàng; phần cắt theo bản vẽ xem ở mục gia công nhựa teflon.

    Gia công teflon đen cần lưu ý dao: bản độn ăn dao nhanh hơn bản trắng, nên lô lớn dùng dao hợp kim và giảm lượng chạy dao khoảng một phần tư. Với bản trắng, cắt CNC theo bản vẽ đạt ±0.3 đến 0.5mm và cưa thẳng ±0.5 đến 1mm; mức dung sai của bản độn cần xác nhận theo mác. Tỷ lệ độn càng cao thì vật liệu càng giòn, góc cạnh càng dễ mẻ.

    Câu hỏi thường gặp về teflon đen

    Teflon đen có phải teflon nhuộm màu không?

    Không. Màu đen đến từ chất độn carbon hoặc graphite trộn vào khối PTFE, kéo theo thay đổi độ cứng và độ mòn; bột màu thuần thì không đem lại thay đổi nào.

    Teflon đen chịu nhiệt bao nhiêu độ?

    Không có một con số chung cho mọi mác, vì nhiệt phụ thuộc loại độn và tài liệu của hãng. PTFE nguyên sinh làm việc liên tục từ -180°C đến +260°C; với hàng độn, cần đối chiếu mác cụ thể trước khi đặt.

    Teflon đen có cách điện không?

    Kém hơn teflon trắng. Độn carbon hoặc graphite làm giảm khả năng cách điện, và còn cho phép thoát tĩnh điện nếu khung đỡ nối đất. Chi tiết cần cách điện nên dùng bản trắng.

  • Bảng giá nhựa teflon PTFE theo kích thước: ống theo phi, tấm theo độ dày, cây theo phi

    Bảng giá nhựa teflon PTFE theo kích thước: ống theo phi, tấm theo độ dày, cây theo phi

    Giá nhựa teflon PTFE tính theo kích thước và đơn vị bán: ống theo mét từ 9.100 đến 206.000 đ/m, tấm theo m² từ 439.000 đ/m² với tấm 1mm, cây theo cây dài 1000mm, miếng cắt lẻ theo kg. Mọi mức dưới đây là giá tham khảo.

    Giá nhựa teflon tính theo đơn vị nào

    Mỗi dạng hàng có một đơn vị tính riêng, nên hai báo giá chỉ so được với nhau khi đã quy về cùng đơn vị. Ống bán theo mét, tấm bán theo m² hoặc theo tấm, cây bán theo cây dài 1000mm, còn miếng cắt từ tấm hoặc đoạn cây tính theo kg, từ 197.000 đến 255.000 đ.

    Giá ống teflon theo phi chạy từ 9.100 đến 10.300 đ/m ở cỡ 1x3mm lên 180.000 đến 206.000 đ/m ở cỡ 25x28mm. Với tấm, độ dày là thông số chính, và tấm teflon theo độ dày có giá từ 439.000 đến 570.000 đ/m² ở 1mm đến 21.971.000 đến 28.481.000 đ/m² ở 50mm. Phôi tròn đặc để tiện đi theo cây teflon theo phi, từ phi 10 giá 34.500 đến 44.700 đ/cây đến phi 200 giá 13.805.000 đến 17.896.000 đ/cây.

    Ống trắng trong là PFA, một họ fluoropolyme khác PTFE, nên có bảng giá riêng cho ống PFA ở các cỡ từ 1x3mm đến 25x28mm. Gioăng teflon từ DN15 đến DN300 không niêm yết sẵn một mức, giá gioăng teflon theo DN được báo theo cỡ và số lượng.

    Bảng giá nhựa teflon theo từng kích thước

    Bảng gom giá của mọi cỡ đang bán vào một chỗ, chia theo nhóm ống, ống PFA, tấm, cây và cắt lẻ. Giá chưa gồm VAT 8%, đơn lớn gần mức thấp của khoảng giá, và chữ ở cột đầu dẫn sang trang của đúng cỡ đó.

    Quy cáchNhómĐơn vịGiá (đ)
    Ống teflon 1x3mmỐng teflon PTFEm9.100 đến 10.300
    Ống teflon 2x4mmỐng teflon PTFEm13.700 đến 15.700
    Ống teflon 3x5mmỐng teflon PTFEm18.100 đến 20.700
    Ống teflon 4x6mmỐng teflon PTFEm23.000 đến 26.300
    Ống teflon 5x7mmỐng teflon PTFEm27.200 đến 31.000
    Ống teflon 6x8mmỐng teflon PTFEm32.800 đến 37.500
    Ống teflon 7x9mmỐng teflon PTFEm36.200 đến 41.400
    Ống teflon 8x10mmỐng teflon PTFEm41.800 đến 47.800
    Ống teflon 9x11mmỐng teflon PTFEm45.300 đến 51.700
    Ống teflon 8x12mmỐng teflon PTFEm93.700 đến 107.000
    Ống teflon 10x12mmỐng teflon PTFEm53.300 đến 60.900
    Ống teflon 12x14mmỐng teflon PTFEm56.900 đến 65.000
    Ống teflon 14x16mmỐng teflon PTFEm67.900 đến 77.600
    Ống teflon 16x18mmỐng teflon PTFEm76.900 đến 87.900
    Ống teflon 16x19mmỐng teflon PTFEm119.000 đến 136.000
    Ống teflon 18x20mmỐng teflon PTFEm86.000 đến 98.300
    Ống teflon 19x21mmỐng teflon PTFEm90.500 đến 103.000
    Ống teflon 19x22mmỐng teflon PTFEm139.000 đến 159.000
    Ống teflon 20x22mmỐng teflon PTFEm95.000 đến 109.000
    Ống teflon 25x28mmỐng teflon PTFEm180.000 đến 206.000
    Ống PFA 1x3mmỐng PFAm9.800 đến 11.200
    Ống PFA 2x4mmỐng PFAm14.500 đến 16.600
    Ống PFA 3x5mmỐng PFAm19.700 đến 22.500
    Ống PFA 4x6mmỐng PFAm24.700 đến 28.300
    Ống PFA 5x7mmỐng PFAm29.500 đến 33.700
    Ống PFA 6x8mmỐng PFAm34.300 đến 39.200
    Ống PFA 7x9mmỐng PFAm39.300 đến 44.900
    Ống PFA 8x10mmỐng PFAm43.900 đến 50.200
    Ống PFA 9x11mmỐng PFAm49.100 đến 56.100
    Ống PFA 10x12mmỐng PFAm55.500 đến 63.500
    Ống PFA 12x14mmỐng PFAm64.700 đến 74.000
    Ống PFA 14x16mmỐng PFAm73.900 đến 84.500
    Ống PFA 16x18mmỐng PFAm83.500 đến 95.400
    Ống PFA 16x19mmỐng PFAm129.000 đến 147.000
    Ống PFA 18x20mmỐng PFAm93.300 đến 107.000
    Ống PFA 19x21mmỐng PFAm98.300 đến 112.000
    Ống PFA 19x22mmỐng PFAm151.000 đến 173.000
    Ống PFA 25x28mmỐng PFAm195.000 đến 223.000
    Tấm teflon 1mmTấm teflonm²439.000 đến 570.000
    Tấm teflon 2mmTấm teflonm²879.000 đến 1.139.000
    Tấm teflon 3mmTấm teflonm²1.318.000 đến 1.709.000
    Tấm teflon 4mmTấm teflonm²1.758.000 đến 2.279.000
    Tấm teflon 5mmTấm teflonm²2.197.000 đến 2.848.000
    Tấm teflon 6mmTấm teflonm²2.637.000 đến 3.418.000
    Tấm teflon 8mmTấm teflonm²3.515.000 đến 4.557.000
    Tấm teflon 10mmTấm teflonm²4.394.000 đến 5.696.000
    Tấm teflon 12mmTấm teflonm²5.273.000 đến 6.836.000
    Tấm teflon 15mmTấm teflonm²6.591.000 đến 8.544.000
    Tấm teflon 20mmTấm teflonm²8.789.000 đến 11.393.000
    Tấm teflon 25mmTấm teflonm²10.986.000 đến 14.241.000
    Tấm teflon 30mmTấm teflonm²13.183.000 đến 17.089.000
    Tấm teflon 40mmTấm teflonm²17.577.000 đến 22.785.000
    Tấm teflon 50mmTấm teflonm²21.971.000 đến 28.481.000
    Cây teflon phi 10Cây tefloncây 1000mm34.500 đến 44.700
    Cây teflon phi 12Cây tefloncây 1000mm49.700 đến 64.400
    Cây teflon phi 15Cây tefloncây 1000mm77.600 đến 101.000
    Cây teflon phi 18Cây tefloncây 1000mm112.000 đến 145.000
    Cây teflon phi 20Cây tefloncây 1000mm138.000 đến 179.000
    Cây teflon phi 25Cây tefloncây 1000mm216.000 đến 280.000
    Cây teflon phi 30Cây tefloncây 1000mm311.000 đến 403.000
    Cây teflon phi 35Cây tefloncây 1000mm423.000 đến 548.000
    Cây teflon phi 40Cây tefloncây 1000mm552.000 đến 716.000
    Cây teflon phi 45Cây tefloncây 1000mm699.000 đến 906.000
    Cây teflon phi 50Cây tefloncây 1000mm863.000 đến 1.119.000
    Cây teflon phi 60Cây tefloncây 1000mm1.242.000 đến 1.611.000
    Cây teflon phi 70Cây tefloncây 1000mm1.691.000 đến 2.192.000
    Cây teflon phi 80Cây tefloncây 1000mm2.209.000 đến 2.863.000
    Cây teflon phi 90Cây tefloncây 1000mm2.796.000 đến 3.624.000
    Cây teflon phi 100Cây tefloncây 1000mm3.451.000 đến 4.474.000
    Cây teflon phi 120Cây tefloncây 1000mm4.970.000 đến 6.442.000
    Cây teflon phi 150Cây tefloncây 1000mm7.765.000 đến 10.066.000
    Cây teflon phi 200Cây tefloncây 1000mm13.805.000 đến 17.896.000
    Miếng tấm, đoạn cây cắt theo kích thướcCắt lẻkg197.000 đến 255.000
    Gioăng teflon DN15 đến DN300GioăngcáiBáo giá theo cỡ và số lượng

    Vì sao giá nhựa teflon khác nhau giữa các cỡ

    Giá đi theo lượng vật liệu trong mỗi đơn vị bán, cộng thêm độ khó của quy cách. Bốn yếu tố dưới đây giải thích gần hết chênh lệch giữa các dòng của bảng.

    • Độ dày tấm: tấm dày gấp đôi thì giá gần gấp đôi, vì m² tấm dày chứa nhiều PTFE hơn. Tấm 1mm giá 439.000 đến 570.000 đ/m², tấm 2mm giá 879.000 đến 1.139.000 đ/m².
    • Thành ống: ống thành 1,5mm như 16×19 và 19×22 đắt hơn ống thành 1mm cùng lòng. Ống 16x18mm giá 76.900 đến 87.900 đ/m, còn ống 16x19mm giá 119.000 đến 136.000 đ/m.
    • Đường kính cây: khối lượng cây tăng theo bình phương đường kính, nên phi 100 đắt gấp khoảng bốn lần phi 50. Phi 50 giá 863.000 đến 1.119.000 đ/cây, phi 100 giá 3.451.000 đến 4.474.000 đ/cây.
    • Loại vật liệu: PFA đắt hơn PTFE ở cùng cỡ. Ống 4x6mm bằng PTFE giá 23.000 đến 26.300 đ/m, bằng PFA giá 24.700 đến 28.300 đ/m.

    Vì vậy chốt đúng quy cách trước khi so giá giúp tiết kiệm rõ rệt: lấy tấm đủ dày cho chi tiết thay vì dày dư, lấy ống có thành vừa với điều kiện làm việc.

    Một ví dụ khác là cỡ liền kề: ống 8x10mm giá 41.800 đến 47.800 đ/m, trong khi ống 8x12mm thành dày hơn giá 93.700 đến 107.000 đ/m dù cùng lòng 8mm. Nhìn cột giá của đúng dòng thay vì suy từ tên gọi chung sẽ tránh báo nhầm ngân sách cho cả đơn.

    Ước giá nhựa teflon cho chi tiết cắt riêng

    Chi tiết cắt riêng từ tấm hoặc đoạn cây được tính theo kg, nên việc đầu tiên là ước khối lượng miếng cắt. Khối lượng riêng của PTFE là 2,23 g/cm³, tức mỗi mm dày của một m² tấm nặng 2,23 kg. Cách làm từng bước nằm trong bài cách tính khối lượng teflon theo kích thước.

    Ví dụ miếng tấm 3mm cỡ 500x500mm nặng 3 x 0,5 x 0,5 x 2,23 = 1,67 kg (số tính). Nhân khối lượng này với đơn giá cắt lẻ 197.000 đến 255.000 đ/kg sẽ ra khoảng giá của miếng đó. Miếng nhỏ, biên dạng phức tạp hoặc hao nhiều mép cắt thường rơi về phía trên của khoảng.

    So với mua nguyên tấm theo m², cắt lẻ theo kg hợp khi số lượng ít và hình dạng riêng. Cần nhiều chi tiết giống nhau thì nên hỏi giá cả tấm, vì phần hao hụt được chia cho nhiều chi tiết.

    Gửi gì để nhận báo giá theo cỡ

    Báo giá nhanh khi có đủ ba thứ: cỡ cần mua, số lượng và, với chi tiết cắt riêng, bản vẽ hoặc ảnh có đặt thước bên cạnh. Với ống, ghi đường kính trong và ngoài, ví dụ 8x10mm. Với tấm, ghi độ dày và kích thước miếng. Tất cả gửi qua Zalo, kèm tên vật liệu là PTFE hay PFA.

    Đơn số lượng lớn được tính gần mức thấp của khoảng giá trong bảng, đơn lẻ nằm ở phía trên. Khoảng giá luôn là giá tham khảo, mức chốt phụ thuộc cỡ, số lượng và thời điểm đặt.

    Câu hỏi thường gặp về giá nhựa teflon

    Nhựa teflon giá bao nhiêu một kg?

    197.000 đến 255.000 đ/kg với miếng tấm và đoạn cây cắt theo kích thước. Giá tính trên khối lượng thực của miếng cắt, chưa gồm VAT 8%.

    Ống teflon phi 6 giá bao nhiêu?

    23.000 đến 26.300 đ/m cho cỡ 4x6mm, tức lòng 4mm và đường kính ngoài 6mm. Cỡ 6x8mm lớn hơn một bậc có giá 32.800 đến 37.500 đ/m.

    Tấm teflon 3mm giá bao nhiêu?

    1.318.000 đến 1.709.000 đ/m², chưa gồm VAT 8%. Miếng nhỏ cắt từ tấm thì tính theo kg thay vì theo m².

  • Teflon công thức hoá học (C2F4)n: công thức cấu tạo và phản ứng trùng hợp

    Teflon công thức hoá học (C2F4)n: công thức cấu tạo và phản ứng trùng hợp

    Teflon công thức hoá học là (C2F4)n, công thức cấu tạo (-CF2-CF2-)n: polyme tạo ra khi monome tetrafluoroethylene CF2=CF2 trùng hợp. Phần dưới viết rõ phương trình, lý do đây là trùng hợp chứ không phải trùng ngưng, và công thức quy ra tính chất của PTFE ngoài thực tế.

    Teflon công thức phân tử và công thức cấu tạo

    Teflon là tên thương mại của Chemours, trước đây thuộc DuPont; hoá học gọi chất này là polytetrafluoroethylene, viết tắt PTFE. Công thức phân tử là (C2F4)n, công thức cấu tạo là (-CF2-CF2-)n. Mắt xích -CF2-CF2– lặp lại n lần, n là số rất lớn.

    Hai tên gọi teflon và PTFE được thị trường dùng thay nhau cho cùng một polyme; định nghĩa đầy đủ, dạng hàng và cách gọi nằm ở phần giải thích PTFE là gì. Ở đây chỉ xét cấu tạo: mỗi nguyên tử carbon trong mạch mang hai nguyên tử flo, không còn liên kết đôi, không còn nguyên tử hiđro nào.

    Chỉ tiêuGiá trị
    Tên khoa họcPolytetrafluoroethylene, viết tắt PTFE
    Tên thương mạiTeflon (Chemours, trước đây thuộc DuPont)
    Công thức phân tử(C2F4)n
    Công thức cấu tạo(-CF2-CF2-)n
    Mắt xích-CF2-CF2–
    MonomeTetrafluoroethylene (TFE), CF2=CF2
    Khối lượng mol monomeKhoảng 100 g/mol (tính từ C 12.011 và F 18.998)
    Kiểu phản ứng tạo polymeTrùng hợp, không sinh sản phẩm phụ
    Tỷ trọng2.23 g/cm³ (phiếu kiểm lô tấm PTFE nguyên sinh)
    Nhiệt làm việc liên tục-180°C đến +260°C
    Điểm nóng chảy tinh thể327°C
    Độ cứng52 Shore D (tấm)
    Độ bền kéo27.3 MPa (tấm)
    Hệ số ma sátKhoảng 0.04 đến 0.10
    Dải pH chịu được0 đến 14
    Dạng cấu trúcBán tinh thể, nên trắng đục
    Cách tạo hìnhÉp khuôn rồi thiêu kết, không ép phun được
    Dung sai độ dày tấm 10 đến 20mm+0.15mm
    Dung sai cắt CNC±0.3 đến 0.5mm
    Dung sai cưa thẳng±0.5 đến 1mm
    Giãn nở nhiệtKhoảng 10 lần thép
    Chuyển phaQuanh 19°C, thể tích đổi khoảng 1 đến 1.8%
    Dẫn nhiệtKém
    Cách điệnTốt
    Dán và hànKhó dán, không hàn nhiệt

    Muốn đọc đúng công thức này, cần phân biệt bốn ký hiệu thường bị gộp làm một:

    • Monome: phân tử nhỏ ban đầu, ở đây là CF2=CF2, có một liên kết đôi giữa hai nguyên tử carbon.
    • Mắt xích: đơn vị lặp lại trong mạch polyme, -CF2-CF2-; liên kết đôi của monome đã thành liên kết đơn.
    • Chỉ số n: số mắt xích trong một mạch; mỗi mạch có số mắt xích khác nhau nên polyme không có một khối lượng phân tử cố định như chất nhỏ.
    • Nhóm CF2: một carbon gắn hai flo; chính các nhóm này bọc quanh trục carbon của mạch.

    Teflon công thức phản ứng: phương trình trùng hợp từ tetrafluoroethylene

    Phương trình trùng hợp viết: nCF2=CF2 → (-CF2-CF2-)n. Bên trái là n phân tử tetrafluoroethylene, bên phải là một mạch PTFE gồm n mắt xích. Điều kiện phản ứng gồm chất khơi mào và áp suất; phần này không đi vào số liệu công nghiệp.

    Cơ chế dễ hình dung theo từng bước. Liên kết đôi C=C của một monome mở ra, một liên kết trong hai liên kết ấy chuyển thành liên kết mới với monome bên cạnh. Monome tiếp theo nối vào đầu mạch đang dài ra, rồi lặp lại cho tới khi mạch đủ lớn. Không có nguyên tử nào bị bỏ lại: tổng số carbon và flo trước và sau phản ứng bằng nhau.

    Vì sản phẩm chỉ gồm các mắt xích giống hệt monome ban đầu, công thức của polyme mới được viết gọn thành (C2F4)n: lấy công thức monome, thêm chỉ số n. Cách viết này không dùng được cho polyme tạo bằng phản ứng khác, như phần dưới giải thích.

    Teflon trùng hợp hay trùng ngưng

    Teflon điều chế bằng phản ứng trùng hợp, không phải trùng ngưng. Trùng hợp là các monome có liên kết đôi mở liên kết rồi nối thẳng vào nhau, không tách ra chất nào. Trùng ngưng là các monome có hai nhóm chức phản ứng với nhau và nhả ra phân tử nhỏ như nước hoặc HCl.

    Nylon là ví dụ quen thuộc của trùng ngưng: diamine phản ứng với diaxit, mỗi chỗ nối tách ra một phân tử nước, nên khối lượng polyme thu được nhỏ hơn tổng khối lượng monome. PTFE thì ngược lại, khối lượng polyme đúng bằng tổng khối lượng monome đã tham gia. Đây cũng là cách kiểm tra gọn một phương trình: nếu vế phải có thêm H2O hay HCl thì đó là trùng ngưng.

    Điều kiện để trùng hợp xảy ra là monome phải có liên kết đôi hoặc vòng kém bền. CF2=CF2 có liên kết đôi C=C nên đáp ứng; một chất chỉ có liên kết đơn như C2F6 thì không trùng hợp được.

    Từ teflon công thức tới tính chất của PTFE

    Liên kết C-F rất bền, và các nguyên tử flo bọc kín quanh trục carbon nên hoá chất khó tiếp cận mạch. Kết quả là PTFE trơ với dải pH từ 0 đến 14, ma sát thấp khoảng 0.04 đến 0.10 và chịu liên tục từ -180°C đến +260°C.

    Dải nhiệt này xếp PTFE vào nhóm nhựa chịu nhiệt để so với PEEK, PPS hay nylon. Cần tách hai con số: 260°C là nhiệt làm việc liên tục, còn 327°C là điểm nóng chảy tinh thể. Trên 260°C vật liệu bắt đầu mềm dần, nên 327°C không phải mức cho chi tiết làm việc.

    Màu trắng đục đến từ cấu trúc bán tinh thể: vùng phân tử xếp trật tự xen vùng lộn xộn làm tán xạ ánh sáng. Cũng vì mạch quá dài và quá bền, PTFE không chảy thành dòng lỏng thật nên không ép phun được; vật liệu phải ép khuôn rồi thiêu kết, nên hàng ra ở dạng tấm, cây, ống chứ không đúc tự do.

    Công thức cũng chỉ ra mặt hạn chế. Lực giữa các mạch yếu nên PTFE mềm, chảy nguội dưới tải tĩnh, khó dán và không hàn nhiệt được. Độ cứng chỉ 52 Shore D, nên chi tiết chịu nén liên tục cần tính độ dày và gờ đỡ ngay từ bản vẽ.

    Teflon công thức trong hàng PTFE thực tế

    Từ (C2F4)n tới hàng cụ thể, vật liệu đi qua ép khuôn và thiêu kết rồi mới thành dạng bán. Tỷ trọng đo trên phiếu kiểm lô tấm nguyên sinh là 2.23 g/cm³, nặng gần gấp đôi POM hay nylon cùng thể tích, nên cầm lên là nhận ra.

    Website bán PTFE theo kích thước, mỗi dạng hàng một nhóm trang tra cỡ: tấm teflon theo độ dày cho gioăng, đệm và lót; cây teflon theo phi cho bạc, trục và chi tiết tiện; ống teflon theo phi cho đường dẫn hoá chất. Mọi dạng đều chung một công thức trùng hợp, chỉ khác khuôn và cách cắt.

    Cắt CNC theo bản vẽ đạt dung sai ±0.3 đến 0.5mm; cưa thẳng ±0.5 đến 1mm. Gửi cỡ, số lượng, bản vẽ hoặc ảnh có thước qua Zalo để được báo dạng hàng và cách cắt phù hợp.

    Câu hỏi thường gặp về teflon công thức

    Teflon có công thức hoá học là gì?

    2 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử flo hợp thành một mắt xích, nên công thức hoá học là (C2F4)n và công thức cấu tạo là (-CF2-CF2-)n, với n là số mắt xích.

    Teflon điều chế bằng phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng?

    Không phải trùng ngưng. Teflon tạo bằng trùng hợp: các monome CF2=CF2 mở liên kết đôi và nối mạch, không sinh sản phẩm phụ như nước hay HCl.

    Monome của teflon là chất gì?

    1 phân tử monome gồm 2 carbon nối đôi, mỗi carbon mang 2 flo: tetrafluoroethylene (TFE), công thức CF2=CF2, khối lượng mol khoảng 100 g/mol.

    Teflon có chịu được 260°C không?

    Có, PTFE đặc làm việc liên tục tới +260°C. Con số 327°C là điểm nóng chảy tinh thể, không phải nhiệt làm việc của chi tiết.