Tác giả: Tổ kỹ thuật nhựa Teflon PTFE

  • Bảng giá nhựa teflon PTFE theo kích thước: ống theo phi, tấm theo độ dày, cây theo phi

    Bảng giá nhựa teflon PTFE theo kích thước: ống theo phi, tấm theo độ dày, cây theo phi

    Giá nhựa teflon PTFE tính theo kích thước và đơn vị bán: ống theo mét từ 9.100 đến 206.000 đ/m, tấm theo m² từ 439.000 đ/m² với tấm 1mm, cây theo cây dài 1000mm, miếng cắt lẻ theo kg. Mọi mức dưới đây là giá tham khảo.

    Giá nhựa teflon tính theo đơn vị nào

    Mỗi dạng hàng có một đơn vị tính riêng, nên hai báo giá chỉ so được với nhau khi đã quy về cùng đơn vị. Ống bán theo mét, tấm bán theo m² hoặc theo tấm, cây bán theo cây dài 1000mm, còn miếng cắt từ tấm hoặc đoạn cây tính theo kg, từ 197.000 đến 255.000 đ.

    Giá ống teflon theo phi chạy từ 9.100 đến 10.300 đ/m ở cỡ 1x3mm lên 180.000 đến 206.000 đ/m ở cỡ 25x28mm. Với tấm, độ dày là thông số chính, và tấm teflon theo độ dày có giá từ 439.000 đến 570.000 đ/m² ở 1mm đến 21.971.000 đến 28.481.000 đ/m² ở 50mm. Phôi tròn đặc để tiện đi theo cây teflon theo phi, từ phi 10 giá 34.500 đến 44.700 đ/cây đến phi 200 giá 13.805.000 đến 17.896.000 đ/cây.

    Ống trắng trong là PFA, một họ fluoropolyme khác PTFE, nên có bảng giá riêng cho ống PFA ở các cỡ từ 1x3mm đến 25x28mm. Gioăng teflon từ DN15 đến DN300 không niêm yết sẵn một mức, giá gioăng teflon theo DN được báo theo cỡ và số lượng.

    Bảng giá nhựa teflon theo từng kích thước

    Bảng gom giá của mọi cỡ đang bán vào một chỗ, chia theo nhóm ống, ống PFA, tấm, cây và cắt lẻ. Giá chưa gồm VAT 8%, đơn lớn gần mức thấp của khoảng giá, và chữ ở cột đầu dẫn sang trang của đúng cỡ đó.

    Quy cáchNhómĐơn vịGiá (đ)
    Ống teflon 1x3mmỐng teflon PTFEm9.100 đến 10.300
    Ống teflon 2x4mmỐng teflon PTFEm13.700 đến 15.700
    Ống teflon 3x5mmỐng teflon PTFEm18.100 đến 20.700
    Ống teflon 4x6mmỐng teflon PTFEm23.000 đến 26.300
    Ống teflon 5x7mmỐng teflon PTFEm27.200 đến 31.000
    Ống teflon 6x8mmỐng teflon PTFEm32.800 đến 37.500
    Ống teflon 7x9mmỐng teflon PTFEm36.200 đến 41.400
    Ống teflon 8x10mmỐng teflon PTFEm41.800 đến 47.800
    Ống teflon 9x11mmỐng teflon PTFEm45.300 đến 51.700
    Ống teflon 8x12mmỐng teflon PTFEm93.700 đến 107.000
    Ống teflon 10x12mmỐng teflon PTFEm53.300 đến 60.900
    Ống teflon 12x14mmỐng teflon PTFEm56.900 đến 65.000
    Ống teflon 14x16mmỐng teflon PTFEm67.900 đến 77.600
    Ống teflon 16x18mmỐng teflon PTFEm76.900 đến 87.900
    Ống teflon 16x19mmỐng teflon PTFEm119.000 đến 136.000
    Ống teflon 18x20mmỐng teflon PTFEm86.000 đến 98.300
    Ống teflon 19x21mmỐng teflon PTFEm90.500 đến 103.000
    Ống teflon 19x22mmỐng teflon PTFEm139.000 đến 159.000
    Ống teflon 20x22mmỐng teflon PTFEm95.000 đến 109.000
    Ống teflon 25x28mmỐng teflon PTFEm180.000 đến 206.000
    Ống PFA 1x3mmỐng PFAm9.800 đến 11.200
    Ống PFA 2x4mmỐng PFAm14.500 đến 16.600
    Ống PFA 3x5mmỐng PFAm19.700 đến 22.500
    Ống PFA 4x6mmỐng PFAm24.700 đến 28.300
    Ống PFA 5x7mmỐng PFAm29.500 đến 33.700
    Ống PFA 6x8mmỐng PFAm34.300 đến 39.200
    Ống PFA 7x9mmỐng PFAm39.300 đến 44.900
    Ống PFA 8x10mmỐng PFAm43.900 đến 50.200
    Ống PFA 9x11mmỐng PFAm49.100 đến 56.100
    Ống PFA 10x12mmỐng PFAm55.500 đến 63.500
    Ống PFA 12x14mmỐng PFAm64.700 đến 74.000
    Ống PFA 14x16mmỐng PFAm73.900 đến 84.500
    Ống PFA 16x18mmỐng PFAm83.500 đến 95.400
    Ống PFA 16x19mmỐng PFAm129.000 đến 147.000
    Ống PFA 18x20mmỐng PFAm93.300 đến 107.000
    Ống PFA 19x21mmỐng PFAm98.300 đến 112.000
    Ống PFA 19x22mmỐng PFAm151.000 đến 173.000
    Ống PFA 25x28mmỐng PFAm195.000 đến 223.000
    Tấm teflon 1mmTấm teflonm²439.000 đến 570.000
    Tấm teflon 2mmTấm teflonm²879.000 đến 1.139.000
    Tấm teflon 3mmTấm teflonm²1.318.000 đến 1.709.000
    Tấm teflon 4mmTấm teflonm²1.758.000 đến 2.279.000
    Tấm teflon 5mmTấm teflonm²2.197.000 đến 2.848.000
    Tấm teflon 6mmTấm teflonm²2.637.000 đến 3.418.000
    Tấm teflon 8mmTấm teflonm²3.515.000 đến 4.557.000
    Tấm teflon 10mmTấm teflonm²4.394.000 đến 5.696.000
    Tấm teflon 12mmTấm teflonm²5.273.000 đến 6.836.000
    Tấm teflon 15mmTấm teflonm²6.591.000 đến 8.544.000
    Tấm teflon 20mmTấm teflonm²8.789.000 đến 11.393.000
    Tấm teflon 25mmTấm teflonm²10.986.000 đến 14.241.000
    Tấm teflon 30mmTấm teflonm²13.183.000 đến 17.089.000
    Tấm teflon 40mmTấm teflonm²17.577.000 đến 22.785.000
    Tấm teflon 50mmTấm teflonm²21.971.000 đến 28.481.000
    Cây teflon phi 10Cây tefloncây 1000mm34.500 đến 44.700
    Cây teflon phi 12Cây tefloncây 1000mm49.700 đến 64.400
    Cây teflon phi 15Cây tefloncây 1000mm77.600 đến 101.000
    Cây teflon phi 18Cây tefloncây 1000mm112.000 đến 145.000
    Cây teflon phi 20Cây tefloncây 1000mm138.000 đến 179.000
    Cây teflon phi 25Cây tefloncây 1000mm216.000 đến 280.000
    Cây teflon phi 30Cây tefloncây 1000mm311.000 đến 403.000
    Cây teflon phi 35Cây tefloncây 1000mm423.000 đến 548.000
    Cây teflon phi 40Cây tefloncây 1000mm552.000 đến 716.000
    Cây teflon phi 45Cây tefloncây 1000mm699.000 đến 906.000
    Cây teflon phi 50Cây tefloncây 1000mm863.000 đến 1.119.000
    Cây teflon phi 60Cây tefloncây 1000mm1.242.000 đến 1.611.000
    Cây teflon phi 70Cây tefloncây 1000mm1.691.000 đến 2.192.000
    Cây teflon phi 80Cây tefloncây 1000mm2.209.000 đến 2.863.000
    Cây teflon phi 90Cây tefloncây 1000mm2.796.000 đến 3.624.000
    Cây teflon phi 100Cây tefloncây 1000mm3.451.000 đến 4.474.000
    Cây teflon phi 120Cây tefloncây 1000mm4.970.000 đến 6.442.000
    Cây teflon phi 150Cây tefloncây 1000mm7.765.000 đến 10.066.000
    Cây teflon phi 200Cây tefloncây 1000mm13.805.000 đến 17.896.000
    Miếng tấm, đoạn cây cắt theo kích thướcCắt lẻkg197.000 đến 255.000
    Gioăng teflon DN15 đến DN300GioăngcáiBáo giá theo cỡ và số lượng

    Vì sao giá nhựa teflon khác nhau giữa các cỡ

    Giá đi theo lượng vật liệu trong mỗi đơn vị bán, cộng thêm độ khó của quy cách. Bốn yếu tố dưới đây giải thích gần hết chênh lệch giữa các dòng của bảng.

    • Độ dày tấm: tấm dày gấp đôi thì giá gần gấp đôi, vì m² tấm dày chứa nhiều PTFE hơn. Tấm 1mm giá 439.000 đến 570.000 đ/m², tấm 2mm giá 879.000 đến 1.139.000 đ/m².
    • Thành ống: ống thành 1,5mm như 16×19 và 19×22 đắt hơn ống thành 1mm cùng lòng. Ống 16x18mm giá 76.900 đến 87.900 đ/m, còn ống 16x19mm giá 119.000 đến 136.000 đ/m.
    • Đường kính cây: khối lượng cây tăng theo bình phương đường kính, nên phi 100 đắt gấp khoảng bốn lần phi 50. Phi 50 giá 863.000 đến 1.119.000 đ/cây, phi 100 giá 3.451.000 đến 4.474.000 đ/cây.
    • Loại vật liệu: PFA đắt hơn PTFE ở cùng cỡ. Ống 4x6mm bằng PTFE giá 23.000 đến 26.300 đ/m, bằng PFA giá 24.700 đến 28.300 đ/m.

    Vì vậy chốt đúng quy cách trước khi so giá giúp tiết kiệm rõ rệt: lấy tấm đủ dày cho chi tiết thay vì dày dư, lấy ống có thành vừa với điều kiện làm việc.

    Một ví dụ khác là cỡ liền kề: ống 8x10mm giá 41.800 đến 47.800 đ/m, trong khi ống 8x12mm thành dày hơn giá 93.700 đến 107.000 đ/m dù cùng lòng 8mm. Nhìn cột giá của đúng dòng thay vì suy từ tên gọi chung sẽ tránh báo nhầm ngân sách cho cả đơn.

    Ước giá nhựa teflon cho chi tiết cắt riêng

    Chi tiết cắt riêng từ tấm hoặc đoạn cây được tính theo kg, nên việc đầu tiên là ước khối lượng miếng cắt. Khối lượng riêng của PTFE là 2,23 g/cm³, tức mỗi mm dày của một m² tấm nặng 2,23 kg. Cách làm từng bước nằm trong bài cách tính khối lượng teflon theo kích thước.

    Ví dụ miếng tấm 3mm cỡ 500x500mm nặng 3 x 0,5 x 0,5 x 2,23 = 1,67 kg (số tính). Nhân khối lượng này với đơn giá cắt lẻ 197.000 đến 255.000 đ/kg sẽ ra khoảng giá của miếng đó. Miếng nhỏ, biên dạng phức tạp hoặc hao nhiều mép cắt thường rơi về phía trên của khoảng.

    So với mua nguyên tấm theo m², cắt lẻ theo kg hợp khi số lượng ít và hình dạng riêng. Cần nhiều chi tiết giống nhau thì nên hỏi giá cả tấm, vì phần hao hụt được chia cho nhiều chi tiết.

    Gửi gì để nhận báo giá theo cỡ

    Báo giá nhanh khi có đủ ba thứ: cỡ cần mua, số lượng và, với chi tiết cắt riêng, bản vẽ hoặc ảnh có đặt thước bên cạnh. Với ống, ghi đường kính trong và ngoài, ví dụ 8x10mm. Với tấm, ghi độ dày và kích thước miếng. Tất cả gửi qua Zalo, kèm tên vật liệu là PTFE hay PFA.

    Đơn số lượng lớn được tính gần mức thấp của khoảng giá trong bảng, đơn lẻ nằm ở phía trên. Khoảng giá luôn là giá tham khảo, mức chốt phụ thuộc cỡ, số lượng và thời điểm đặt.

    Câu hỏi thường gặp về giá nhựa teflon

    Nhựa teflon giá bao nhiêu một kg?

    197.000 đến 255.000 đ/kg với miếng tấm và đoạn cây cắt theo kích thước. Giá tính trên khối lượng thực của miếng cắt, chưa gồm VAT 8%.

    Ống teflon phi 6 giá bao nhiêu?

    23.000 đến 26.300 đ/m cho cỡ 4x6mm, tức lòng 4mm và đường kính ngoài 6mm. Cỡ 6x8mm lớn hơn một bậc có giá 32.800 đến 37.500 đ/m.

    Tấm teflon 3mm giá bao nhiêu?

    1.318.000 đến 1.709.000 đ/m², chưa gồm VAT 8%. Miếng nhỏ cắt từ tấm thì tính theo kg thay vì theo m².

  • Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K: bảng kích thước bích, bu lông và gioăng theo DN

    Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K: bảng kích thước bích, bu lông và gioăng theo DN

    Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K (JIS B 2220, cấp áp danh định 10 kgf/cm², khoảng 1 MPa) quy định đường kính bích, vòng tâm bu lông, số lỗ và độ dày cho từng cỡ ống từ 10A đến 300A. Gioăng đặt theo mặt bích này có bảng kích thước riêng trong JIS B 2404.

    Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K: 10K nghĩa là gì

    10K là tên cấp áp danh định theo JIS B 2220, gốc từ đơn vị cũ 10 kgf/cm², xấp xỉ 0,98 MPa. Đó không phải áp làm việc tối đa. Áp cho phép phụ thuộc vật liệu bích và nhiệt độ lưu chất, nên không đọc 10K thành “chịu được 10 bar”.

    Với bích thép carbon (thép đúc WCB, thép rèn A105), bảng áp suất theo nhiệt độ của JIS B 2220:2012 cho 1,4 MPa ở 120 độ C trở xuống, 1,2 MPa ở 220 độ C và 1,0 MPa ở 300 độ C. Cấp 20K cao hơn hẳn: 3,4 MPa, 3,1 MPa và 2,9 MPa ở cùng ba mốc nhiệt.

    Bích 10K loại mỏng thường chỉ dùng cho nước tĩnh, từ 120 độ C trở xuống và 0,7 MPa trở xuống. Bích mạ kẽm chỉ dùng đến 300 độ C. Khi ghi vào hồ sơ, nên viết “10K: cấp áp danh định 10 kgf/cm²” và tra áp cho phép theo vật liệu thực tế của bích.

    Các ký hiệu trong bảng:

    • D: đường kính ngoài của bích
    • C: đường kính vòng tâm bu lông, đo giữa tâm hai lỗ đối diện
    • t: độ dày bích hàn trượt
    • Gioăng trong x ngoài: cỡ gioăng vòng phẳng theo JIS B 2404

    Bảng kích thước mặt bích JIS 10K trong tiêu chuẩn từ 10A đến 300A

    Bảng dưới là bích hàn trượt SOP mặt phẳng, đơn vị mm: D là đường kính ngoài bích, C là đường kính vòng tâm bu lông, t là độ dày bích. Cột cuối là cỡ gioăng vòng phẳng trong x ngoài theo JIS B 2404. Cỡ nào có trang gioăng riêng thì ô đầu dòng là liên kết.

    CỡNhómInchỐng ngoài (mm)D bích (mm)C tâm bu lông (mm)Lỗ bu lôngBu lôngt dày bích (mm)Gioăng JIS 10K trong x ngoài (mm)
    DN10 (10A)Cỡ nhỏ 10A đến 40A3/8″17,390654 lỗ phi 15M1212cắt theo bản vẽ
    DN15 (15A)Cỡ nhỏ 10A đến 40A1/2″21,795704 lỗ phi 15M121222×58
    DN20 (20A)Cỡ nhỏ 10A đến 40A3/4″27,2100754 lỗ phi 15M121428×63
    DN25 (25A)Cỡ nhỏ 10A đến 40A1″34,0125904 lỗ phi 19M161435×74
    DN32 (32A)Cỡ nhỏ 10A đến 40A1¼”42,71351004 lỗ phi 19M161643×84
    DN40 (40A)Cỡ nhỏ 10A đến 40A1½”48,61401054 lỗ phi 19M161649×89
    DN50 (50A)Cỡ vừa 50A đến 100A2″60,51551204 lỗ phi 19M161661×104
    DN65 (65A)Cỡ vừa 50A đến 100A2½”76,31751404 lỗ phi 19M161877×124
    DN80 (80A)Cỡ vừa 50A đến 100A3″89,11851508 lỗ phi 19M161890×134
    DN100 (100A)Cỡ vừa 50A đến 100A4″114,32101758 lỗ phi 19M1618115×159
    DN125 (125A)Cỡ lớn 125A đến 300A5″139,82502108 lỗ phi 23M2020141×190
    DN150 (150A)Cỡ lớn 125A đến 300A6″165,22802408 lỗ phi 23M2022167×220
    DN200 (200A)Cỡ lớn 125A đến 300A8″216,333029012 lỗ phi 23M2022218×270
    DN250 (250A)Cỡ lớn 125A đến 300A10″267,440035512 lỗ phi 25M2224270×333
    DN300 (300A)Cỡ lớn 125A đến 300A12″318,544540016 lỗ phi 25M2224321×378

    Cột “Ống ngoài” là cỡ ống thép JIS (SGP, STPG), khác cỡ ống ASME: ống 15A là 21,7mm chứ không phải 21,3mm. Độ dày t ở trên chỉ đúng cho bích SOP; bích có cổ, bích hàn cổ và bích mù có thể dày khác. Với 10A, gioăng được cắt theo bản vẽ.

    Cách đo mặt bích để biết đúng tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K

    Ba phép đo đủ để nhận ra bích JIS 10K: đường kính ngoài D, số lỗ bu lông và đường kính vòng tâm bu lông C. Đo C bằng khoảng cách giữa tâm hai lỗ đối diện, rồi đối chiếu hàng tương ứng trong bảng trên.

    Lấy bích 50A làm ví dụ: D 155mm, C 120mm, 4 lỗ phi 19. Chỉ cần sang 80A là số lỗ tăng lên 8 trong khi lỗ vẫn phi 19, nên đếm lỗ trước giúp loại nhanh cỡ gần nhau. Nếu D và C không khớp hàng nào, bích có thể thuộc cấp khác hoặc tiêu chuẩn khác.

    Muốn chắc hơn, đo thêm độ dày t và đường kính ngoài của ống hàn vào bích, rồi so với cột “Ống ngoài”. Gioăng chỉ khớp khi bích đúng cấp, vì vậy bước nhận dạng này nên làm trước khi đặt gioăng.

    Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K khác JIS 5K, 16K và 20K ở đâu

    JIS 5K nhỏ và mỏng hơn 10K ở mọi cỡ nên không lắp lẫn với 10K, vì vòng tâm bu lông C khác nhau. Cấp 16K và 20K dùng chung kích thước lắp ghép với nhau, chỉ khác nhau ở độ dày và cổ bích, và trùng D, C với 10K ở các cỡ nhỏ.

    CấpCỡD (mm)C (mm)Lỗ bu lôngBu lôngt (mm)
    5K100A2001658 lỗM1616
    10K100A2101758 lỗM1618
    16K và 20K100A225185lỗ phi 23M2024 (cấp 20K)
    5K300A43039012 lỗM2022
    10K300A44540016 lỗM2224

    Từ 10A đến 40A, D và C của 16K và 20K trùng với 10K. Ở 50A và 65A, D và C vẫn trùng nhưng số lỗ là 8 thay vì 4. Từ 80A trở lên, D và C lớn hơn, bu lông to hơn (M22 từ 125A, M24 từ 250A), vì vậy mốc bắt đầu khác nhau là 80A.

    Bích 20K dày rõ rệt: 100A dày 24mm so với 18mm ở 10K, còn 300A dày 36mm so với 24mm. Đo thấy D và C trùng 10K mà bích dày bất thường ở cỡ nhỏ thì cần xác minh cấp trước khi chọn gioăng.

    Gioăng teflon theo tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K

    Bích JIS 10K dùng gioăng vòng phẳng cắt theo JIS B 2404, đặt trong vòng bu lông. Kho cắt gioăng teflon theo DN từ DN15 đến DN600 theo JIS 10K, ANSI 150, DIN PN16 hoặc theo bản vẽ, từ tấm PTFE nguyên sinh, dung sai cắt CNC ±0,3 đến 0,5mm.

    Cỡ trong x ngoài lấy ngay từ cột cuối của bảng: gioăng teflon DN25 là 35x74mm, gioăng teflon DN50 là 61x104mm, gioăng teflon DN100 là 115x159mm. Kiểu vòng phẳng chỉ có đường kính trong và ngoài, lọt trong vòng bu lông.

    Độ dày không do tiêu chuẩn ấn định. Hướng dẫn hay dùng: DN10 đến DN25 dày 1,5mm, DN32 đến DN80 dày 2mm, DN100 đến DN300 dày 3mm. Gioăng dày 3mm được cắt từ tấm teflon 3mm của kho, còn kho cắt sẵn các độ dày 1, 2 và 3mm.

    PTFE chảy nguội, lực ép mất dần nên cần siết lại bu lông sau lần chạy nóng đầu tiên. Nhiệt làm việc liên tục của PTFE đặc là 260 độ C; vượt mức đó thì chuyển sang gioăng graphite. Tính chất vật liệu được giải thích ở bài PTFE là gì.

    Gửi cỡ bích, số lượng, bản vẽ hoặc ảnh có đặt thước qua Zalo, kho sẽ cắt gioăng theo đúng số đo của bích đang dùng.

    Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K

    Mặt bích JIS 10K DN50 có mấy lỗ bu lông?

    Có 4 lỗ phi 19, dùng bu lông M16. Vòng tâm bu lông C là 120mm, đường kính bích D là 155mm và độ dày t là 16mm.

    JIS 10K chịu áp bao nhiêu?

    10 kgf/cm², khoảng 1 MPa, là cấp áp danh định chứ không phải áp làm việc tối đa. Bích thép carbon cho phép 1,4 MPa ở 120 độ C trở xuống và áp giảm khi nhiệt độ tăng.

    Gioăng cho bích JIS 10K DN100 cỡ bao nhiêu?

    Cỡ 115x159mm (đường kính trong x ngoài) theo JIS B 2404, thường đặt dày 3mm. Bích DN100 có D 210mm, C 175mm và 8 lỗ phi 19.

  • Teflon dùng để làm gì: ứng dụng của ống, tấm, cây và gioăng teflon theo cỡ

    Teflon dùng để làm gì: ứng dụng của ống, tấm, cây và gioăng teflon theo cỡ

    Teflon dùng để làm gì? Teflon (PTFE) làm việc liên tục tới 260 độ C, chịu hoá chất ở pH 0 đến 14 và có mặt trơn không bám dính, nên ra các chi tiết như ống dẫn, gioăng mặt bích, tấm lót trượt và bạc tiện. Mỗi việc hợp một dạng hàng và một cỡ riêng.

    Teflon dùng để làm gì: bốn việc theo bốn dạng hàng

    Teflon dùng để dẫn lưu chất, làm kín mặt bích, lót trượt chống dính và tiện thành bạc, vòng. Bốn việc ấy tương ứng bốn dạng hàng là ống, gioăng cắt từ tấm mỏng, tấm dày và cây tròn. Nhiệt, hoá chất và ma sát đều do cấu trúc chuỗi carbon bọc flo quyết định, phần giải thích nằm trong bài PTFE là gì.

    • Dẫn lưu chất: ống phi 4 đến 22, hợp khí, hoá chất và dầu nóng.
    • Làm kín: gioăng DN15 đến DN150, cắt từ tấm dày 1,5 đến 3mm.
    • Lót trượt, chống dính: tấm dày 4 đến 10mm.
    • Bạc, vòng, chi tiết tiện: cây phi 25 đến 150.

    Teflon dùng để làm gì với ống dẫn hoá chất, khí và dầu nóng

    Ống teflon phi 4 đến 22 dẫn được hoá chất ăn mòn, khí và dầu nóng vì thành ống chịu 260 độ C liên tục và không bị axit hay kiềm tấn công. Cỡ nhỏ dùng cho đường mẫu và khí nén, cỡ lớn dùng cho đường công nghệ lưu lượng cao hơn.

    Kho xếp ống theo đường kính ngoài, bảng đủ cỡ nằm ở mục ống teflon theo phi. Ở nhóm phi nhỏ, ống teflon phi 4 (cỡ trong x ngoài 2×4) thường được dùng để luồn sợi nhựa cho máy in 3D loại 1,75mm, vì lòng ống trơn nên sợi trượt nhẹ khi qua đoạn gần đầu đùn nóng. Với đường khí và dung dịch, ống teflon phi 6 cùng phi 8 và phi 10 lắp vừa các đầu nối nhanh cùng cỡ.

    Ống PTFE có màu trắng đục. Khi cần nhìn thấy dòng chảy bên trong, người dùng chuyển sang ống PFA trắng trong, cùng họ nhựa flo nhưng là một vật liệu khác.

    Teflon dùng để làm gì ở mặt bích: gioăng DN15 đến DN150

    Gioăng teflon làm kín mặt bích đường ống hoá chất từ DN15 đến DN150. Vòng gioăng cắt từ tấm dày 1,5 đến 3mm theo chuẩn bích JIS 10K, ANSI hoặc PN16, và chịu được cả axit đặc lẫn dung môi mà cao su thường không chịu nổi. Mối nối ren thì không dùng gioăng mà quấn băng, xem bài teflon tape.

    Mỗi chuẩn bích có đường kính trong, đường kính ngoài và vòng lỗ bu lông khác nhau, nên kho tra gioăng theo cỡ danh nghĩa tại mục gioăng teflon theo DN. Đường ống trung bình trong nhà máy hoá chất hay dùng gioăng teflon DN80, và vòng này cắt từ tấm mỏng chứ không đúc riêng. Phần tấm cung cấp làm gioăng nằm ở mục tấm teflon theo độ dày.

    Vì PTFE chảy nguội dưới tải, bu lông mặt bích cần siết lại sau chu kỳ nóng đầu tiên. Tấm càng mỏng thì độ lún càng nhỏ, đó là lý do gioăng chỉ cắt từ cỡ 1,5 đến 3mm.

    Teflon dùng để làm gì khi cần lót trượt, chống dính

    Tấm teflon dày 4 đến 10mm dùng làm miếng lót trượt và đệm vì hệ số ma sát chỉ khoảng 0,04 đến 0,10. Vật dính như keo, nhựa nóng chảy hay bột ẩm khó bám lên mặt tấm, nên máng trượt, khuôn ép và bàn ép nhiệt hay lót tấm này. Lót mỏng và mềm hơn tấm thì có vải teflon và băng keo teflon.

    Cỡ mỏng hơn dùng làm đệm giữa hai chi tiết cần trượt qua nhau. Tấm teflon 3mm vừa cắt gioăng vừa lót máng nhỏ, còn tấm teflon 6mm đủ dày để bắt vít hoặc kẹp làm mặt trượt có chịu lực nhẹ. Tấm dày hơn nữa chịu tải tốt hơn, nhưng tải tĩnh lớn kéo dài vẫn làm teflon bị lún dần.

    Teflon dùng để làm gì với cây tròn: bạc, vòng và chi tiết tiện

    Cây teflon phi 25 đến 150 được tiện thành bạc, vòng đệm, ống lót và con lăn nhẹ. Cắt đúng theo bản vẽ trên máy CNC đạt dung sai ±0,3 đến 0,5mm, còn cưa thẳng ±0,5 đến 1mm, nên chi tiết có độ khít đủ cho lắp ráp thông thường.

    Bảng phi của kho nằm ở mục cây teflon theo phi. Ví dụ cây teflon phi 30 hợp để tiện bạc trục nhỏ hoặc vòng chắn, còn phi lớn hơn dùng cho mặt bích đặc và chi tiết đường kính ngoài rộng. Chi tiết gửi bản vẽ hoặc ảnh có thước qua Zalo, kho báo lại cỡ cây phù hợp và số lượng cần cắt.

    Thông số quyết định teflon dùng để làm gì

    Teflon chịu −180 đến +260 độ C liên tục, tỷ trọng 2,23 g/cm³ và độ cứng 52 Shore D. Bảng dưới gom các số ấy để đối chiếu với từng ứng dụng, kèm hai giới hạn là chảy nguội dưới tải và giãn nở nhiệt lớn.

    Chỉ tiêuGiá trịHệ quả khi dùngDạng hàng liên quan
    Nhiệt làm việc liên tục−180 đến +260°CDẫn dầu nóng, hơi, hoá chất nóngỐng, gioăng
    Điểm nóng chảy tinh thể327°CMốc vật liệu, không phải nhiệt làm việcMọi dạng
    Dải pH chịu được0 đến 14Cho axit và kiềmỐng, gioăng
    Hệ số ma sátkhoảng 0,04 đến 0,10Lót trượt, chống dínhTấm, bạc
    Độ cứng52 Shore DMềm, dễ tiện, dễ cắtCây, tấm
    Tỷ trọng2,23 g/cm³Tính khối lượng chi tiếtMọi dạng
    Bền kéo (tấm)27,3 MPaKhông dùng chịu tải kết cấuTấm
    Giãn dài khi đứt (tấm)252%Chịu uốn, bám khít mặt bíchTấm, gioăng
    Giãn nở nhiệtkhoảng 10 lần thépChừa khe khi lắp ở nhiệt caoỐng, bạc
    Chuyển pha tinh thểquanh 19°C, thể tích đổi 1 đến 1,8%Đo dung sai ở nhiệt độ phòng ổn địnhChi tiết tiện
    Dung sai độ dày tấm 10 đến 20mm+0,15mmTấm chỉ dày hơn danh nghĩaTấm
    Dung sai cắt CNC±0,3 đến 0,5mmBạc, vòng theo bản vẽCây, tấm
    Dung sai cưa thẳng±0,5 đến 1mmMiếng lót, tấm cắt khổTấm

    Những việc không nên dùng teflon

    Teflon không hợp chỗ chịu tải tĩnh lớn kéo dài, chỗ chạy liên tục trên 260 độ C và chỗ cần dán keo. Ba giới hạn ấy đều xuất phát từ bản chất vật liệu, không phải lỗi gia công, nên chọn sai vật liệu từ đầu rẻ hơn sửa về sau.

    • Tải tĩnh lớn: PTFE chảy nguội, mặt chịu lực lún dần theo thời gian. Tải nặng nên chuyển sang PTFE pha độn.
    • Trên 260°C liên tục: vật liệu mềm dần, dù điểm nóng chảy tinh thể là 327°C.
    • Chỗ cần dán keo: mặt trơn khiến keo không bám, phải kẹp cơ khí hoặc bắt vít.

    Câu hỏi thường gặp về teflon dùng để làm gì

    Teflon chống dính dùng ở đâu?

    Ở những chi tiết tiếp xúc với vật dính, hệ số ma sát khoảng 0,04 đến 0,10. Điển hình là tấm lót máng trượt, lót khuôn, vải phủ và các bề mặt gặp keo hoặc nhựa nóng.

    Ống teflon phi 6 dùng làm gì?

    Ống phi 6 dùng cho đường khí nén, đầu nối nhanh phi 6, đường dẫn mẫu và hoá chất lưu lượng nhỏ.

    Teflon có dùng làm bạc chịu tải được không?

    Có, với tải nhẹ. PTFE chảy nguội dưới tải tĩnh lớn, nên bạc chịu tải nặng cần chuyển sang PTFE pha độn.

  • PTFE là gì? Polytetrafluoroethylene: tính chất, dạng hàng và cách chọn cỡ

    PTFE là gì? Polytetrafluoroethylene: tính chất, dạng hàng và cách chọn cỡ

    PTFE là gì? Đó là polytetrafluoroethylene, ở Việt Nam hay gọi là nhựa teflon: nhựa flo trắng đục, làm việc liên tục từ -180 đến 260 độ C, tỷ trọng 2,23 g/cm³ và gần như không phản ứng với hoá chất. Người mua hàng PTFE thường đi từ định nghĩa sang bài toán cỡ: phi bao nhiêu, dày mấy mm, DN nào.

    PTFE là gì: công thức và cấu trúc

    PTFE là polyme nhiệt dẻo có công thức (C₂F₄)ₙ, tạo ra khi monome tetrafluoroethylene (TFE) nối mạch với nhau. Chuỗi carbon được nguyên tử flo bọc kín, nên vật liệu trơ hoá học, ma sát thấp và gần như không bám dính. Màu trắng đục là dấu hiệu nhận biết ngoài cửa hàng. Phản ứng điều chế và công thức cấu tạo viết đầy đủ ở bài teflon công thức.

    Về cách hình thành, PTFE là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chứ không phải trùng ngưng. Các phân tử TFE cộng thẳng vào nhau thành mạch dài và phản ứng không giải phóng sản phẩm phụ nào.

    Cấu trúc bán tinh thể giải thích vì sao tấm, cây hay ống PTFE không trong suốt: vùng phân tử xếp trật tự nằm xen vùng xếp lộn xộn nên ánh sáng bị tán xạ. Teflon là tên thương mại của Chemours, trước đây thuộc DuPont. Thị trường dùng “teflon” và “PTFE” thay cho nhau, nên một lô hàng ghi tên nào cũng chỉ cùng loại nhựa này.

    PTFE là gì qua bảng tính chất

    Bảng dưới gom các chỉ tiêu hay được hỏi khi chọn PTFE nguyên sinh: tỷ trọng 2,23 g/cm³, bền kéo 27,3 MPa, độ cứng 52 Shore D, nhiệt làm việc từ -180 đến 260 độ C. Số bền kéo, giãn dài và độ cứng đo trên tấm, đối chiếu với phiếu kiểm lô hàng tấm do kho giữ.

    Chỉ tiêuGiá trị
    Tên gọiPolytetrafluoroethylene, viết tắt PTFE; teflon là tên thương mại
    Công thức(C₂F₄)ₙ
    Tỷ trọng2,23 g/cm³
    Bền kéo27,3 MPa
    Giãn dài khi đứt252% (số đo trên tấm)
    Độ cứng52 Shore D
    Nhiệt làm việc liên tục-180 đến 260 độ C
    Điểm nóng chảy tinh thể327 độ C
    Khả năng chịu hoá chấtpH 0 đến 14, trừ kim loại kiềm nóng chảy và flo nguyên tố
    Hệ số ma sátkhoảng 0,04 đến 0,10
    Hút nướcdưới 0,01%
    Cách điệntốt
    Màu sắctrắng đục (bán tinh thể)

    Một chi tiết hay bị đọc nhầm: 260 độ C là nhiệt làm việc liên tục của PTFE đặc, còn 327 độ C là điểm nóng chảy tinh thể. Con số 327 không phải nhiệt mà chi tiết chịu được trong vận hành. Trên 260 độ C vật liệu bắt đầu mềm dần, nên thiết kế nên chừa biên an toàn dưới mốc 260.

    Về ma sát, PTFE nằm trong nhóm thấp của các nhựa kỹ thuật, khoảng 0,04 đến 0,10. Đó là lý do tấm trượt, vòng đệm và bạc PTFE chạy khô vẫn êm. Độ cứng 52 Shore D thuộc thang D, không so trực tiếp với thang Shore A của cao su.

    Giới hạn của PTFE khi dùng làm chi tiết

    PTFE chịu hoá chất và nhiệt rất tốt nhưng mềm: dưới tải tĩnh kéo dài, vật liệu chảy nguội (rão) dần. Dẫn nhiệt kém, giãn nở nhiệt lớn, khó dán và không hàn nhiệt được. Biết năm điểm này trước khi đặt hàng giúp tránh chọn sai dạng hàng. Lớp PTFE mỏng phun lên kim loại là chuyện khác hẳn, xem bài phủ teflon.

    Chảy nguội xảy ra ngay ở nhiệt độ thường. Gioăng PTFE siết bích bằng lực quá lớn sẽ mỏng dần ở mép và mất lực ép sau một thời gian, vì vậy mặt bích cần siết đều và có kiểm tra lại. Chịu nhiệt cao cũng không đồng nghĩa với chịu tải ở nhiệt độ đó.

    Giãn nở nhiệt của PTFE gấp khoảng 10 lần thép. Ngoài ra vật liệu có một điểm chuyển pha quanh 19 độ C, tại đây thể tích đổi khoảng 1 đến 1,8%. Chi tiết gia công chính xác như bạc, vòng chắn cần đo và lắp ở cùng một nhiệt độ, kẻo dung sai bị lệch chỉ vì phòng đo mát hơn xưởng.

    Vì khó dán, mối ghép PTFE thường làm bằng cơ khí: kẹp, vít, ép giữa hai mặt bích. Muốn nối hai đoạn PTFE bằng hàn nhiệt như nhựa thông thường sẽ không được. Những hạn chế này là lý do cùng một họ nhựa flo lại có thêm PFA, FEP và các loại pha độn, nội dung ở phần cuối.

    Mỗi dạng hàng PTFE gọi cỡ theo một cách riêng:

    • Ống PTFE: gọi theo phi ngoài, 20 cỡ từ 1×3 đến 25x28mm
    • Tấm PTFE: gọi theo độ dày mm, mỗi mm nặng 2,23 kg/m²
    • Cây PTFE: gọi theo phi, dài 1000mm, dung sai đường kính +0,3mm
    • Gioăng PTFE: gọi theo DN của bích, dày hay đặt 1,5 đến 3mm

    PTFE là gì ở dạng ống: đọc cỡ theo phi ngoài

    Với ống, “phi” là đường kính ngoài tính bằng mm. Ống phi 6 có quy cách 4×6, ống phi 8 có quy cách 6×8: số đầu là đường kính trong, số sau là đường kính ngoài. Dải ống ở kho gồm 20 cỡ, từ 1×3 đến 25x28mm.

    Người mua thường gõ “phi” rồi con số, nên cách gọi theo phi ngoài tiện hơn cách đọc đường kính trong. Bảng tra ống teflon theo phi xếp đủ 20 cỡ, mỗi cỡ dẫn tới trang có đường kính trong, đường kính ngoài và thành ống. Hai cỡ được hỏi nhiều ở dải nhỏ là ống teflon phi 6 và ống teflon phi 10.

    Cần nhớ ống trắng đục là PTFE. Ống nhìn xuyên được thuộc nhóm PFA, loại nhựa flo có thể nóng chảy. Muốn thấy dòng chảy bên trong thì chọn ống PFA trắng trong; còn đường dẫn hoá chất, dầu nóng thông thường dùng ống PTFE là đủ. Khi gửi cỡ qua Zalo, nên ghi cả đường kính trong lẫn ngoài để tránh hiểu nhầm cách gọi phi.

    PTFE là gì ở dạng tấm: chọn theo độ dày mm

    Tấm PTFE gọi theo độ dày. Mỗi mm dày nặng khoảng 2,23 kg trên mỗi m² (tính từ tỷ trọng 2,23). Dải 1 đến 3mm hay cắt gioăng, 4 đến 10mm làm tấm trượt, từ 12mm trở lên là phôi để gia công chi tiết.

    Lô tấm kho đã kiểm có khổ 1020x1020mm, dày 10, 12, 15 và 20mm, dung sai độ dày +0,15mm cho dải 10 đến 20mm. Phiếu kiểm lô hàng này là cơ sở cho các số bền kéo, giãn dài, độ cứng ở bảng trên, và chỉ áp cho tấm, không mượn sang cây hay ống. Cắt theo bản vẽ bằng máy CNC đạt ±0,3 đến 0,5mm, cưa thẳng ±0,5 đến 1mm.

    Muốn biết một tấm nặng bao nhiêu để dự trù vận chuyển hay đối chiếu theo cân, đọc bài cách tính khối lượng teflon theo kích thước. Tấm mỏng cắt vòng đệm, gioăng thì xem tấm teflon 2mm và tấm teflon 3mm; bảng tra tấm teflon theo độ dày liệt kê toàn bộ độ dày còn lại.

    Dạng hàngGọi cỡ theoVí dụ cách đọcViệc hay gặp
    Ốngphi ngoài (mm)phi 6 là 4×6; phi 8 là 6×8; 20 cỡ từ 1×3 đến 25x28mmdẫn hoá chất, dầu nóng
    Tấmđộ dày (mm)2,23 kg/m² cho mỗi mm dày1 đến 3mm cắt gioăng, 4 đến 10mm tấm trượt, từ 12mm làm phôi
    Câyphi (mm)dài 1000mm, dung sai đường kính +0,3mmtiện bạc, vòng, ống lót
    GioăngDN của bíchDN50: JIS 10K 61×104, ANSI 150 60,3×104,8làm kín mặt bích, dày 1,5 đến 3mm
    PFAphi ngoài (mm)đọc như ống PTFEống cần nhìn xuyên dòng chảy

    PTFE là gì ở dạng cây: chọn phi để tiện

    Cây PTFE là thanh tròn đặc dài 1000mm, mua theo đường kính (phi) rồi tiện thành bạc, vòng, ống lót. Dung sai đường kính +0,3mm theo phiếu cây. Phi 10 đến 50 là hàng ép đùn, từ trên 50 trở lên là hàng đúc khuôn. Que tròn đặc nhỏ hơn phi 10 hay bị gọi lẫn với dây tết, phân biệt ở bài dây teflon.

    Chọn phi cần chừa lượng dư để tiện: phi phôi phải lớn hơn đường kính ngoài thành phẩm, bù cho phần bị cắt đi và phần phôi biến dạng đàn hồi khi kẹp. Vì PTFE mềm, mâm cặp siết quá tay làm phôi méo, đo xong thấy đạt nhưng nhả kẹp ra lại sai. Chi tiết dài nên được đỡ thêm bằng mũi chống tâm.

    Bảng cây teflon theo phi cho thấy các đường kính đang bán. Ở dải lớn, cây teflon phi 50 nằm đúng ranh giới giữa ép đùn và đúc khuôn, nên phù hợp cho bạc có đường kính ngoài vừa phải. Gửi bản vẽ chi tiết qua Zalo để kho tư vấn phi phôi và chiều dài cắt.

    Gioăng PTFE: gọi theo DN của bích

    Gioăng PTFE gọi theo DN, tức cỡ danh nghĩa của mặt bích, kèm tiêu chuẩn bích. Cùng DN50 nhưng bích JIS 10K cần gioăng 61×104, bích ANSI 150 cần 60,3×104,8. Độ dày hay đặt là 1,5 đến 3mm.

    Hai cỡ trên chênh nhau vài mm ở đường kính trong và đường kính ngoài, đủ để gioăng lệch khỏi rãnh bích nếu lấy nhầm tiêu chuẩn. Trước khi đặt, cần xác định bích đang dùng thuộc hệ nào; đặc điểm của hệ Nhật có trong bài tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K. Khi chưa chắc, đo đường kính ngoài của vòng bích và chụp ảnh có thước gửi qua Zalo.

    Trang tra gioăng teflon theo DN xếp từng DN cùng đường kính trong, đường kính ngoài của cả hai hệ. Cỡ hay gặp ở đường ống công nghiệp vừa là gioăng teflon DN50. Ở độ dày 1,5 đến 3mm, gioăng đủ mềm để lấp vết xước mặt bích mà không bị ép bẹp quá nhanh.

    PTFE khác PFA, FEP và PTFE pha độn thế nào?

    PFA và FEP cùng họ nhựa flo với PTFE nhưng nóng chảy được nên trong hơn, còn PTFE pha độn là PTFE trộn chất độn để chịu mài mòn. PFA làm việc đến 260 độ C, ngang PTFE đặc; FEP thấp hơn, từ -200 đến 200 độ C. Loại pha carbon, graphite có màu tối được giải thích riêng ở bài teflon đen.

    LoạiNhiệt làm việcĐặc điểmDạng hay gặp
    PTFE đặc-180 đến 260 độ Ctrắng đục, không chất độntấm, cây, ống, gioăng
    PFA-180 đến 260 độ Ctrong, nóng chảy đượcống trắng trong
    FEP-200 đến 200 độ Cgiảm nhiệt nhiều so với PTFEống, vòng bọc
    PTFE pha độn-180 đến 250 độ C (theo tài liệu hãng)chịu mài mòn hơn, màu tốigioăng, vòng dẫn hướng
    ePTFE-60 đến 230 độ C (theo tài liệu hãng)giãn nở, xốp mềmbăng làm kín
    PTFE tái sinhkhông lấy làm chuẩntrắng ngà, lẫn tạp chất, có vệt hoặc chấmhàng không kèm phiếu kiểm lô
    PTFE nguyên sinh-180 đến 260 độ Ctrắng đục đồng đều, không chất độnhàng kho có phiếu kiểm lô

    PFA giữ gần như nguyên khả năng chịu nhiệt của PTFE, trong khi FEP giảm nhiều. Sự khác biệt về mặt chức năng nằm ở độ trong và khả năng gia công: PFA nhìn xuyên được nên dùng khi cần quan sát dòng chảy. Để hiểu đầy đủ loại nhựa này, xem bài PFA là gì.

    PTFE pha độn gồm các loại trộn carbon, graphite, thuỷ tinh hay đồng. Chất độn làm vật liệu chịu mài mòn và chịu tải tốt hơn PTFE nguyên sinh, nhưng đổi lại màu tối đi và không còn trắng đục như hàng nguyên sinh. ePTFE là PTFE giãn nở, dạng băng xốp mềm dùng làm gioăng dán, khác hẳn tấm hay cây đặc. Mỗi dạng có dải nhiệt riêng, nên khi đặt hàng cần ghi rõ đang mua loại nào.

    PTFE tái sinh cũng xuất hiện trên thị trường với giá thấp hơn, lẫn tạp chất, màu trắng ngà và có vệt hoặc chấm. Hàng nguyên sinh trắng đục đồng đều, không chất độn, là loại có phiếu kiểm lô ở kho. Khi nhận hàng, nên quan sát màu và bề mặt cắt trước khi gia công.

    Câu hỏi thường gặp về PTFE là gì

    PTFE là nhựa gì?

    Là nhựa flo polytetrafluoroethylene, công thức (C₂F₄)ₙ, màu trắng đục, tỷ trọng 2,23 g/cm³. Nhựa này thuộc nhóm polyme nhiệt dẻo, trơ với hầu hết hoá chất và có ma sát rất thấp.

    PTFE và teflon có phải một không?

    Có. Teflon là tên thương mại, thị trường dùng thay cho PTFE. Tấm, cây, ống hay gioăng ghi “teflon” hoặc “PTFE” đều chỉ cùng một loại nhựa.

    PTFE chịu nhiệt bao nhiêu độ?

    260 độ C liên tục, thấp đến -180 độ C. Mốc 327 độ C là điểm nóng chảy tinh thể, không phải nhiệt làm việc, và chi tiết nên dùng dưới 260 độ C.

    PTFE trùng hợp hay trùng ngưng?

    Trùng hợp. Monome tetrafluoroethylene nối mạch với nhau mà không sinh sản phẩm phụ, nên đây không phải phản ứng trùng ngưng.

  • PFA là gì? Nhựa PFA trong suốt khác PTFE ở đâu và cỡ ống PFA

    PFA là gì? Nhựa PFA trong suốt khác PTFE ở đâu và cỡ ống PFA

    PFA (perfluoroalkoxy) là nhựa flo cùng họ PTFE nhưng trong suốt và nóng chảy được, làm việc liên tục đến 260 độ C. Ở kho, PFA chủ yếu có dạng ống trắng trong, nhìn xuyên thành ống thấy dòng chất lỏng chạy bên trong.

    PFA là gì và vì sao ống PFA trong suốt

    PFA là copolymer của tetrafluoroethylene và perfluoropropyl vinyl ether, thuộc nhóm nhựa flo cùng với PTFE và FEP. Khác PTFE, PFA nóng chảy thành dòng nhớt nên ép đùn liên tục được, và thành ống mỏng vẫn trong. Mức nhiệt làm việc liên tục là 260 độ C.

    Tên gọi gây nhầm lẫn khá nhiều. Teflon vốn là tên thương mại, nên chứng từ ghi “ống teflon” vẫn đúng cho cả PTFE, PFA lẫn FEP. Khi khách hỏi “ống teflon trong suốt”, gần như luôn là đang nói tới PFA hoặc FEP, vì PTFE trắng đục và thành mỏng cũng chỉ trong mờ.

    Độ trong có ích ở chỗ nhìn được dòng chảy: thấy bọt khí, cặn hay đổi màu của hóa chất mà không phải tháo ống ra kiểm. Với đường dẫn mẫu, đường định lượng hay ống nối vào thiết bị phân tích, đặc điểm này quan trọng hơn vài chục độ nhiệt dư.

    Cũng vì PFA chảy được mà ống ra khỏi máy ép đùn thành sợi liên tục, không bị giới hạn chiều dài theo khuôn như ống PTFE thiêu kết. Cuộn ống PFA vì thế cuốn gọn, kéo vào máng cáp hay vào vỏ thiết bị dễ hơn so với ống cứng cắt sẵn.

    PFA là gì khác PTFE và FEP ở điểm nào

    PFA và PTFE cùng trần 260 độ C, còn FEP dừng ở khoảng 200 độ C. Khác biệt thực tế nằm ở độ trong và cách gia công: PFA, FEP nóng chảy được, PTFE phải ép bột rồi thiêu kết. Bảng dưới gom các điểm hay dùng để phân biệt ba loại. Lớp vỏ FEP, PFA còn dùng bọc lõi cao su làm vòng làm kín, xem bài oring teflon.

    Chỉ tiêuPTFEPFAFEP
    Tên đầy đủpolytetrafluoroethyleneperfluoroalkoxy alkanefluorinated ethylene propylene
    Nhiệt làm việc liên tục260°C260°Ckhoảng 200°C
    Độ trongtrắng đục, thành mỏng chỉ trong mờtrong suốt đến gần trong suốttrong suốt
    Gia côngép bột rồi thiêu kếtép đùn liên tụcép đùn liên tục
    Hàn nối, loe đầu ốngkhôngđượchàn nối được
    Độ mềmcứng hơn, gập để lại nếp trắngdẻo, uốn tốtdẻo, ít để lại nếp
    Kháng hóa chấtgần như mọi hóa chấtgần bằng PTFErất tốt, kém PTFE đôi chút
    Mặt ngoài ốngmờ như sápbóngbóng
    Đọc chữ qua thành ốngkhông đọc đượcđọc rõđọc rõ
    Nóng chảy327°C là điểm tinh thể, không chảy thành dòng lỏngchảy được, ép đùnchảy được, ép đùn
    Dải cỡ ốngphi 2 đến phi 20phi 2 đến phi 20phi 2 đến phi 20
    Đường dẫn trên 200°Cdùng đượcdùng đượcống mềm ra, biến dạng
    Thay thế lẫn nhaukhông thay được PFA khi cần nhìn dòng chảythay được FEP mọi trường hợpkhông thay được PFA ở trên 200°C
    Nhãn nhiệt trên cuộn260°C, ống đục260°C, ống trong200°C, ống trong

    Muốn nhận biết ngay trên tay, đặt ống lên tờ giấy có chữ: đọc rõ chữ qua thành là PFA hoặc FEP, trắng đục là PTFE. Bẻ gập nhẹ cũng cho biết, vì PTFE để lại nếp trắng. Tách PFA khỏi FEP bằng mắt rất khó, nên nhìn nhãn nhiệt trên cuộn: ống trong ghi 260 là PFA, ghi 200 là FEP.

    PFA thay được FEP trong mọi trường hợp, nhưng chiều ngược lại không đúng: đường dẫn trên 200 độ C mà dùng FEP thì ống mềm ra và biến dạng. Với đường dẫn không cần nhìn dòng chảy, ống teflon PTFE trắng đục vẫn là phương án gọn, còn gốc của họ nhựa này được giải thích ở bài PTFE là gì.

    Ống PFA là gì trong thực tế: 7 cỡ có sẵn và cách đọc cỡ

    Ống PFA ở kho có 7 cỡ, từ 2×4 đến 14x16mm: 2×4, 4×6, 6×8, 8×10, 10×12, 12×14 và 14×16. Con số đầu là đường kính trong, con số sau là đường kính ngoài, nên 6×8 nghĩa là lòng ống 6mm, ngoài 8mm, thành dày 1mm.

    Cả 7 cỡ đều có thành dày 1mm: lòng 2mm thì ngoài 4mm, lòng 8mm thì ngoài 10mm, lòng 14mm thì ngoài 16mm. Vì thành không đổi, đường kính ngoài tăng đúng theo lòng ống, 2mm mỗi bước từ cỡ 2×4 lên 14×16.

    Khi người mua nói “phi 8”, họ gọi theo đường kính ngoài. Ống 6×8 vì vậy là ống PFA phi 8, ống 4×6 là ống PFA phi 6, còn ống 10×12 là ống PFA phi 12. Cùng một đường kính ngoài thì đầu nối giống nhau, chỉ lòng ống rộng hay hẹp tùy cỡ trong.

    Toàn bộ 7 cỡ xếp trong danh mục ống PFA theo phi, mỗi cỡ một trang riêng. Cần cỡ ngoài dải này thì gửi cỡ, số lượng hoặc ảnh có thước qua Zalo để kiểm tra khả năng đặt.

    Ba nhựa flo hay gặp phân biệt nhanh như sau:

    • PTFE: trắng đục, không chảy, chịu 260 độ C liên tục
    • PFA: trong suốt, nóng chảy được, chịu đến 260 độ C
    • FEP: trong suốt, nóng chảy được, chịu khoảng 200 độ C

    Loe đầu, hàn nối và uốn ống PFA

    PFA nóng chảy được nên đầu ống loe, mối nối hàn và đoạn cong uốn nóng theo dưỡng đều làm được, điều mà PTFE không làm được vì không chảy thành dòng. Nhờ vậy một đường ống PFA có thể kín liền mạch từ thiết bị này sang thiết bị khác.

    Loe đầu ống giúp đầu nối kẹp vào mà không tuột, còn uốn nóng cho góc cong đều thay vì để ống gập gãy. PTFE cứng hơn nên gập mạnh sẽ để nếp trắng và yếu đi tại điểm đó. Khi đường ống cần nhiều góc và đầu nối, nên chọn PFA ngay từ đầu.

    Một điểm cần nhớ khi chọn theo nhiệt: 260 độ C là mức làm việc liên tục, còn PTFE nóng chảy tinh thể ở 327 độ C, con số này không phải nhiệt dùng ngắn hạn. Ống nên chọn theo nhiệt vận hành thật của đường dẫn, có chừa biên an toàn thay vì chạy sát trần.

    Câu hỏi thường gặp về PFA là gì

    PFA chịu nhiệt bao nhiêu độ?

    Đến 260 độ C liên tục, ngang PTFE và cao hơn FEP, loại dừng ở khoảng 200 độ C. Số này là mức làm việc lâu dài, không phải mức chịu được cùng lúc với tải lớn.

    Ống PFA trong hay đục?

    Trong: nhìn thấy dòng chảy và đọc được chữ qua thành ống. Ống trắng đục là PTFE, còn FEP cũng trong nên cần xem nhãn nhiệt trên cuộn.

    Ống PFA có những cỡ nào?

    7 cỡ sẵn: 2×4, 4×6, 6×8, 8×10, 10×12, 12×14 và 14x16mm, tính theo đường kính trong x đường kính ngoài. Cỡ khác gửi qua Zalo để kiểm tra.

  • Nhựa chịu nhiệt: mức độ C của PTFE, PFA, PEEK so với POM, PA, PP

    Nhựa chịu nhiệt: mức độ C của PTFE, PFA, PEEK so với POM, PA, PP

    Nhựa chịu nhiệt là nhựa giữ được hình dạng và cơ tính khi làm việc lâu ở nhiệt độ cao. PTFE và PFA làm việc liên tục đến 260 độ C, PEEK 250 đến 260 độ C, còn POM, PA, PP chỉ quanh 85 đến 105 độ C.

    Bảng nhựa chịu nhiệt theo độ C

    Bảng xếp 14 vật liệu theo nhiệt làm việc liên tục, tức nhiệt dùng lâu dài trong không khí. Nhiệt ngắn hạn kéo dài vài giờ và gần như không tải nên không dùng để chọn vật liệu. Số của PTFE lấy từ phiếu kiểm tấm, số các nhựa còn lại theo tài liệu hãng.

    Vật liệuNhiệt liên tụcNóng chảy hoặc hóa mềmBền kéo (MPa)Tỷ trọng (g/cm³)
    PTFE-180 đến +260°C327°C27,32,23
    PFAđến 260°Cchảy được, ép đùnchưa có sốchưa có số
    PEEK250 đến 260°C340°C115 đến 1161,31
    POM-C100°C165°C66 đến 671,41
    POM-H90°C175 đến 182°C75 đến 791,42 đến 1,43
    PA6 đùn85°C (5.000 giờ), 70°C (20.000 giờ)220°C80 khô1,14
    PA66 đùn95°C (5.000 giờ), 80°C (20.000 giờ)260°C85 đến 90 khô1,14 đến 1,15
    MC nylon (MC901)105°C (5.000 giờ), 90°C (20.000 giờ)220°C81 khô, 50 ẩm1,15
    PP (PP-H)100°C không tải, 80°C có tải160 đến 167°C30 đến 330,91
    HDPE80°C127 đến 135°C22 đến 320,95 đến 0,96
    UHMW-PE80°C130 đến 135°C19 đến 200,93
    PU đúc80 đến 90°Cchưa có sốtheo độ cứng1,20 đến 1,26
    ABS70 đến 75°Chóa mềm 104°C32 đến 391,02 đến 1,04
    PVC cứng0 đến 60°Chóa mềm 74 đến 78°C45 đến 581,42 đến 1,46

    Cách đọc bảng: cột nhiệt liên tục quyết định vật liệu có vào vòng chọn hay không, các cột còn lại phân xử giữa những loại cùng qua vòng đó. Chi tiết chịu tải thì xét thêm bền kéo, vì chịu nhiệt không đồng nghĩa với chịu lực ở nhiệt độ ấy.

    Nhựa chịu nhiệt trên 200 độ C: PTFE, PFA, PEEK

    Chỉ ba loại trong bảng làm việc lâu dài trên 200 độ C: PTFE và PFA đến 260 độ C, PEEK 250 đến 260 độ C. Ba loại này giống nhau ở trần nhiệt nhưng khác hẳn về cơ tính, nên phải chọn theo việc chi tiết phải chịu chứ không chỉ theo con số nhiệt. Trần nhiệt của từng dạng PTFE theo cỡ nằm ở bài teflon chịu nhiệt.

    PTFE mềm, trơ với gần như mọi hóa chất và ma sát thấp, nhưng bền kéo chỉ 27,3 MPa. PEEK ngược lại: bền kéo 115 đến 116 MPa, cứng, chịu tải, nhiệt biến dạng dưới tải 1,8 MPa là 160°C. PEEK hạn chế với axit mạnh pH 1 đến 3, còn PTFE thì không gặp giới hạn này.

    PFA cùng họ PTFE, trong suốt và nóng chảy được, nên dùng cho đường ống cần nhìn dòng chảy; cách phân biệt kỹ hơn nằm ở bài PTFE là gì. PTFE còn có điểm cần để ý: giãn nở nhiệt gấp khoảng 10 lần thép, và quanh 19°C vật liệu chuyển pha, thể tích đổi 1 đến 1,8%.

    Trên 260 độ C, PTFE mềm dần. Mốc 327 độ C là điểm nóng chảy tinh thể chứ không phải nhiệt dùng ngắn hạn, nên đừng đặt chi tiết ở vùng giữa hai mốc ấy và kỳ vọng nó giữ được kích thước.

    Nhựa chịu nhiệt thấp hơn: POM, PA, PP, PE

    Nhóm nhựa kỹ thuật thông dụng dừng ở 70 đến 105 độ C liên tục: POM-C 100°C, POM-H 90°C, PA66 95°C, PP 100°C không tải, HDPE và UHMW-PE 80°C. Quá mức này chúng mềm đi, và cả nhóm đều nóng chảy hoặc hóa mềm dưới 260 độ C.

    Nylon cần nhìn kèm giờ làm việc: PA6 đùn giữ 85°C trong 5.000 giờ nhưng chỉ 70°C nếu muốn 20.000 giờ. Nylon còn hút ẩm, MC nylon bền kéo 81 MPa khi khô nhưng còn 50 MPa khi ẩm, nên chi tiết ở chỗ nóng ẩm cần tính theo số ẩm.

    POM thắng PTFE ở độ cứng và độ bền cơ, UHMW-PE rẻ hơn nhiều khi chỉ cần chịu mài mòn. Chuyển sang PTFE khi nhiệt vận hành vượt 150°C, khi gặp hóa chất mạnh hoặc cần bề mặt chống dính. Ở dưới ngưỡng đó, nhựa thường đã đủ.

    Vài vật liệu không phải nhựa nhiệt dẻo vẫn hay bị hỏi chung nhóm: phíp cam bakelite chịu tới 140°C, phíp vàng epoxy 3240 và xanh FR4 tới 150°C, phíp vải 100 đến 125°C, còn silicone VMQ là cao su làm việc từ -40 đến +200°C.

    Nhựa chịu nhiệt cao 500 độ C có tồn tại không

    Không: không loại nhựa nào trong bảng chịu được 500 độ C. Trần nhiệt dài hạn của nhựa kỹ thuật là 260 độ C ở PTFE, PFA, và trên mức đó phải đổi sang vật liệu vô cơ như graphite hoặc sợi thủy tinh.

    Graphite lá của hãng SGL ổn định lâu đến khoảng 400°C, tuổi thọ 2 năm ở 500°C và nửa năm ở 550°C. Cốt sợi thủy tinh của vải phủ PTFE chịu đến 550°C, nhưng lớp phủ PTFE bên ngoài vẫn theo trần 260 độ C của chính nó.

    Xếp theo nấc nhiệt làm việc liên tục:

    • Đến 260 độ C: PTFE và PFA
    • Khoảng 250 độ C: PEEK, cứng và chịu tải hơn PTFE
    • Thấp hơn nhiều: POM, PA, PP, PE, chỉ dùng khi chi tiết không nóng

    Chọn cỡ phôi nhựa chịu nhiệt PTFE theo chi tiết

    Đệm và tấm trượt chỗ nóng lấy từ tấm teflon theo độ dày, kho có phiếu kiểm lô ở các độ dày 10, 12, 15 và 20mm. Chi tiết tiện như bạc, ống lót lấy từ cây phi 25 đến 150, còn gioăng cho bích đường hơi lấy theo cỡ ống.

    Đệm hay miếng chắn mỏng dùng tấm teflon 10mm là điểm bắt đầu hợp lý, vì cắt CNC được với dung sai ±0,3 đến 0,5mm và cắt cưa thẳng ±0,5 đến 1mm. Vòng đệm dày hơn thì tăng độ dày tấm thay vì ép chồng nhiều lớp mỏng.

    Bạc trượt, con lăn, ống lót chạy nóng tiện từ cây teflon theo phi. Cỡ giữa dải như cây teflon phi 40 hợp với bạc cho trục nhỏ, còn trục lớn phải đi lên các phi gần 150. Nhớ chừa lượng gia công vì PTFE giãn nở nhiều khi nóng.

    Gioăng làm kín mặt bích đường hơi nóng lấy từ gioăng teflon theo DN. Gửi cỡ, số lượng, bản vẽ hoặc ảnh có thước qua Zalo là đủ để báo phôi phù hợp. PTFE rão dưới tải tĩnh lớn kéo dài, nên chi tiết siết chặt lâu ngày cần tính đến.

    Câu hỏi thường gặp về nhựa chịu nhiệt

    Nhựa nào chịu nhiệt cao trong các loại thường gặp?

    PTFE và PFA, đều 260 độ C làm việc liên tục, sát theo là PEEK với 250 đến 260 độ C. POM, PA, PP chỉ khoảng 85 đến 105 độ C.

    Nhựa chịu nhiệt 200 độ là nhựa gì?

    PTFE, PFA và PEEK làm việc lâu dài ở 200 độ C. POM, PA, PP thì không, vì liên tục chỉ đến khoảng 100 độ C hoặc thấp hơn.

    Teflon có chảy ở 300 độ C không?

    Không chảy lỏng, nhưng 300 độ C đã quá mức làm việc liên tục 260 độ C nên vật liệu mềm dần. Mốc 327 độ C là điểm nóng chảy tinh thể, không phải nhiệt dùng được lâu.

  • Khối lượng riêng teflon 2,23 g/cm³: cách tính kg tấm, cây, ống theo kích thước

    Khối lượng riêng teflon 2,23 g/cm³: cách tính kg tấm, cây, ống theo kích thước

    Khối lượng riêng teflon (PTFE nguyên sinh) là 2,23 g/cm³, nên mỗi milimét dày của tấm nặng 2,23 kg trên mỗi mét vuông. Cây và ống tính từ diện tích mặt cắt nhân khối lượng riêng, rồi nhân chiều dài. Nắm một con số này là đủ để tự ước kg trước khi đặt hàng.

    Khối lượng riêng teflon là bao nhiêu

    Khối lượng riêng teflon nguyên sinh là 2,23 g/cm³, lấy từ phiếu kiểm lô tấm PTFE. Phiếu kiểm lô cây ghi 2,21 và phiếu kiểm lô ống ghi 2,17, còn PFA tính theo 2,15. Mọi khối lượng trong bài đều là số tính từ 2,23, trừ chỗ nói rõ là cân thực.

    So với nhựa kỹ thuật quen thuộc, teflon nặng gấp khoảng 1,6 lần POM, vì POM có khối lượng riêng 1,41 g/cm³. Đây là lý do một chi tiết teflon cầm lên luôn nặng tay hơn vẻ ngoài mềm của nó. Nguồn gốc của con số nằm ở cấu trúc chuỗi carbon bọc flo, giải thích trong bài PTFE là gì.

    Khối lượng riêng teflon và công thức cho từng dạng hàng

    Từ khối lượng riêng 2,23, mỗi dạng hàng có một công thức riêng: tấm tính theo thể tích khối chữ nhật, cuộn tính theo mét dài, cây theo diện tích hình tròn, ống theo hiệu hai hình tròn. Kích thước nhập bằng milimét, trừ chiều dài và chiều rộng tấm nhập bằng mét.

    Dạng hàngCông thức hoặc khối lượng riêngĐơn vịGhi chú
    Tấm PTFEdày x dài x rộng x 2,23kg mỗi tấmdày (mm), dài và rộng (m)
    Tấm khổ 1020×10202,32 kg cho mỗi mm dàykg mỗi tấmdiện tích 1,0404 m²
    Cuộn khổ 1000mm2,23 x dàykg mỗi mét dàidày (mm)
    Cây trònπ/4 x D² x 2,23 / 1000, gần bằng 0,00175 x D²kg mỗi mét dàiD là phi (mm)
    Dây tròn đặc phi 4 đến 10mmdùng công thức của câykg mỗi mét dàiphi 9 nặng 0,142
    Ống PTFEπ/4 x (OD² − ID²) x 2,23 / 1000kg mỗi mét dàiOD ngoài, ID trong (mm)
    Ống PFAcùng công thức, thay 2,23 bằng 2,15kg mỗi mét dàiPFA tính theo 2,15
    Dây tết chèn PTFE trắng1,42 g/cm³không áp 2,23loại trắng
    Dây tết chèn PTFE graphite1,50 g/cm³không áp 2,23loại graphite
    Băng ePTFE0,65 đến 0,95 g/cm³không áp 2,23PTFE giãn nở
    POM (để so sánh)1,41 g/cm³không áp 2,23nhẹ hơn teflon khoảng 1,6 lần

    Từ khối lượng riêng teflon ra kg tấm theo độ dày

    Một tấm teflon dày 3mm, khổ 1000×1000 nặng 6,69 kg: 3 x 1 x 1 x 2,23. Khổ 1200×1200 có diện tích 1,44 m², nên cùng độ dày nặng 9,63 kg. Muốn ước nhanh, nhân độ dày với 2,23 để ra kg mỗi mét vuông.

    Khổ 1020×1020 rộng 1,0404 m², nên mỗi milimét dày cho 2,32 kg mỗi tấm và tấm 3mm nặng 6,96 kg. Bảng đủ độ dày và đủ khổ nằm ở mục tấm teflon theo độ dày, còn tấm teflon 3mm có trang riêng với khối lượng từng khổ. Đảo ngược phép tính cho kết quả hữu ích: 1 kg teflon trải được khoảng 0,45 m² tấm dày 1mm, vì 1 chia 2,23.

    Từ khối lượng riêng teflon ra kg mỗi mét cây theo phi

    Cây teflon phi 50 nặng 4,38 kg trên mỗi mét: π/4 x 50² x 2,23 / 1000. Vì cây tiêu chuẩn dài 1m, khối lượng một cây đúng bằng số kg mỗi mét; chiều dài lẻ cắt theo yêu cầu thì nhân theo tỉ lệ.

    Khối lượng tăng theo bình phương đường kính: phi 100 nặng 17,51 kg mỗi mét, gấp bốn lần phi 50. Một lô cây teflon phi 50 cân thực 4,608 kg mỗi cây, nặng hơn số tính 5,2%. Toàn bộ dải phi của kho xếp ở mục cây teflon theo phi, và dây tròn đặc phi 4 đến 10mm dùng chung công thức với cây.

    Từ khối lượng riêng teflon ra kg mỗi mét ống theo trong x ngoài

    Ống teflon cỡ trong x ngoài 6×8 nặng 49,0 g trên mỗi mét. Lấy hiệu bình phương đường kính ngoài và đường kính trong, nhân π/4 và 2,23, chia 1000 sẽ ra 0,049 kg mỗi mét. Thành ống dày 1mm nên nhẹ, một cuộn dài vẫn cầm gọn.

    Cỡ này bán dưới tên ống teflon phi 8, gọi theo đường kính ngoài. Người đặt hàng thường nhầm giữa phi ngoài và đường kính trong, nên bảng ở mục ống teflon theo phi ghi cả hai số kèm độ dày thành. Với ống thành 1,5mm như 25×28, khối lượng đạt 0,278 kg mỗi mét.

    Công thức gọn cho ba dạng hàng:

    • Tấm: kg = dày (mm) x dài (m) x rộng (m) x 2,23
    • Cây: kg/m = π/4 x D² x 2,23 / 1000
    • Ống: kg/m = π/4 x (OD² − ID²) x 2,23 / 1000

    Bảng ví dụ áp khối lượng riêng teflon vào các cỡ đang bán

    Mười một cỡ dưới đây tính từ 2,23 g/cm³ cho hàng nguyên sinh, làm tròn theo từng dạng. Cây và ống chưa có phiếu kiểm riêng nên con số là ước tính để lập dự toán, không thay cho cân thực.

    HàngKích thướcKhối lượng (tính)Đơn vị
    Tấm 3mm1000x1000mm6,69kg mỗi tấm
    Tấm 3mm1020x1020mm6,96kg mỗi tấm
    Tấm 3mm1200x1200mm9,63kg mỗi tấm
    Tấm 6mm1000x1000mm13,38kg mỗi tấm
    Cây phi 30dài 1m1,576kg mỗi mét
    Cây phi 50dài 1m4,379kg mỗi mét
    Cây phi 100dài 1m17,514kg mỗi mét
    Ống 2×4thành 1mm21,0g mỗi mét
    Ống 4×6thành 1mm35,0g mỗi mét
    Ống 6×8thành 1mm49,0g mỗi mét
    Ống 10×12thành 1mm77,1g mỗi mét

    Vì sao cân thực lệch khối lượng riêng teflon trong bảng

    Cân thực lệch số tính vài phần trăm vì khối lượng riêng từng lô không đúng 2,23 và kích thước thật không đúng danh nghĩa. Cây theo phiếu 2,21 nhẹ hơn tính 0,9%, ống theo phiếu 2,17 nhẹ hơn 2,7%.

    Với tấm, dung sai độ dày 10 đến 20mm là +0,15mm, chỉ lệch về phía dày hơn. Tấm 10mm có thể dày 10,15mm, nặng thêm khoảng 1,5% so với bảng. Ở ống, lô cân thực lệch từ −3,4% đến +7,1% tuỳ cỡ, do thành ống không đồng đều. Khi dự toán vận chuyển hoặc tải sàn, nên cộng thêm một biên an toàn so với số tính thay vì lấy đúng con số trong bảng.

    Công thức 2,23 không áp cho mọi hàng gọi là teflon. Dây tết chèn PTFE có khối lượng riêng 1,42 g/cm³ (loại trắng) và 1,50 (loại graphite), ePTFE chỉ 0,65 đến 0,95, PFA khoảng 2,12 đến 2,17, còn vải phủ tính theo g/m². PTFE pha độn thay đổi theo chất độn, nên chi tiết loại này cần cân thực.

    Câu hỏi thường gặp về khối lượng riêng teflon

    1 kg teflon được bao nhiêu m² tấm 1mm?

    Khoảng 0,45 m², lấy 1 chia 2,23. Tấm dày gấp đôi thì diện tích còn một nửa.

    Tấm teflon 3mm khổ 1m nặng bao nhiêu?

    6,69 kg theo khối lượng riêng 2,23 g/cm³. Cân thực có thể cao hơn một chút vì dung sai độ dày chỉ lệch về phía dày hơn.

    Teflon nặng hơn POM bao nhiêu?

    Gấp khoảng 1,6 lần: 2,23 g/cm³ so với 1,41 g/cm³ của POM. Cùng thể tích, chi tiết teflon nặng hơn tương ứng.