Bỏ qua đến nội dung
Nhựa Teflon PTFE

Oring teflon: oring PTFE đặc, oring bọc FEP và cách đo cỡ

Kiến thứcTổ kỹ thuật nhựa Teflon PTFE6 phút đọcCập nhật 16/10/2026

Oring teflon là vòng làm kín tiết diện tròn, hoặc đúc từ PTFE đặc, hoặc làm bằng lõi cao su bọc vỏ FEP hay PFA. Loại PTFE đặc cứng và gần như không đàn hồi; loại bọc giữ độ đàn hồi của lõi và nhận thêm khả năng chịu hoá chất của lớp vỏ. Hai […]

Oring teflon: oring PTFE đặc, oring bọc FEP và cách đo cỡ
Mục lục
  1. Oring teflon là gì: hai loại chính
  2. Oring teflon PTFE đặc khác oring bọc FEP thế nào
  3. Cách đo cỡ oring teflon
  4. Khi nào dùng gioăng teflon thay cho oring teflon
  5. Câu hỏi thường gặp về oring teflon
  6. Oring teflon có đàn hồi không?
  7. Oring bọc FEP chịu nhiệt bao nhiêu?
  8. Oring teflon có làm theo cỡ riêng được không?

Oring teflon là vòng làm kín tiết diện tròn, hoặc đúc từ PTFE đặc, hoặc làm bằng lõi cao su bọc vỏ FEP hay PFA. Loại PTFE đặc cứng và gần như không đàn hồi; loại bọc giữ độ đàn hồi của lõi và nhận thêm khả năng chịu hoá chất của lớp vỏ. Hai loại này khác nhau nhiều hơn tên gọi gợi ý.

Oring teflon là gì: hai loại chính

O ring teflon thường được hiểu là một thứ, nhưng thực tế có hai cấu tạo. Chất liệu PTFE được giải thích trong bài PTFE là gì, còn lớp vỏ FEP và PFA nằm trong bài PFA là gì. Dưới đây là hai loại cần tách bạch.

  • Oring PTFE đặc: vòng nguyên khối làm từ PTFE, cứng, không giãn được, chỉ hợp làm kín tĩnh.
  • Oring bọc FEP hoặc PFA: lõi silicone hoặc FKM, bên ngoài là vỏ FEP hoặc PFA mỏng; lõi cho đàn hồi, vỏ cho độ trơ hoá học.
  • Oring phủ PTFE dạng sơn: loại thứ ba, lớp phủ chỉ giảm ma sát lúc lắp, không thuộc hai loại trên và không có vỏ bọc.

Oring teflon PTFE đặc khác oring bọc FEP thế nào

Điểm khác chính giữa oring PTFE đặc và oring bọc FEP nằm ở đàn hồi. PTFE đặc đạt 52 Shore D theo phiếu kiểm tấm, còn vòng bọc có độ cứng 85 đến 95 Shore A do lõi cao su quyết định. Nhiệt làm việc của loại bọc không giữ một con số chung mà bị chặn bởi thành phần chịu kém hơn trong cặp lõi và vỏ.

Chỉ tiêuOring PTFE đặcOring bọc FEP hoặc PFA
Cấu tạoPTFE nguyên khốiLõi silicone hoặc FKM, vỏ FEP hoặc PFA
Nhiệt làm việc-180 đến +260°CLõi silicone, vỏ FEP: -60 đến +205°C; vỏ PFA: -60 đến +260°C; lõi FKM, vỏ FEP hoặc PFA: -20 đến +205°C
Độ cứng52 Shore D (phiếu kiểm tấm); các hãng ghi 51 đến 60 Shore D85 đến 90 Shore A (vỏ FEP, lõi silicone); 90 đến 95 Shore A (lõi FKM)
Giãn khi lắpKhông giãn; rãnh phải hở hoặc chia đôiGiãn rất ít; đặt vòng theo hướng trục, không lồng qua trục
Làm kínTĩnh: mặt bích, mặt đầuChủ yếu tĩnh
Nhược điểm chínhChảy nguội, ép một lần không hồi lại, không dùng lạiChuyển động hoặc hạt mài làm rách vỏ; một vết xước nhỏ là mất kín
Phớt piston, phớt cầnKhông dùngKhông dùng cho trục quay, piston
Dung saiCNC ±0,3 đến 0,5mm khi tiện từ câyDây ±0,1mm; ID +0 / -0,2mm
Hệ cỡGhi theo ID x CSISO 3601, AS568, BS 4518, hệ inch và hệ mét
Hoá chấtpH 0 đến 14Vỏ FEP gần như trơ, trừ kim loại kiềm nóng chảy và một số hợp chất flo

Loại bọc còn chia theo màu lõi, và màu quyết định cận dưới nhiệt độ. Bảng dưới lấy vỏ FEP làm chuẩn, vì vỏ PFA chỉ ghép với lõi silicone. Lõi nào gặp nhiệt cao thì chọn đúng màu lõi ngay từ đầu.

Màu lõiVật liệu lõiNhiệt làm việc, vỏ FEP
ĐỏSilicone-60 đến +205°C
ĐenFKM-20 đến +205°C

Để đối chiếu, oring silicone thường làm việc từ -40 đến +200°C, còn oring FKM thường từ -20 đến +200°C ở 75 Shore A. Lớp vỏ FEP không nâng trần nhiệt của lõi mà chỉ thêm độ trơ hoá học. Trong cặp lõi FKM, trần nhiệt là 205°C dù vỏ PFA chịu được 260°C, vì lõi chặn trước. Chỉ lõi silicone ghép vỏ PFA mới lên 260°C. Con số 327°C của PTFE là điểm nóng chảy tinh thể, không dùng làm nhiệt làm việc cho bất kỳ loại oring nào.

Lắp oring bọc FEP cần thao tác nhẹ: ngâm nước nóng khoảng 10 phút để vỏ mềm rồi lắp ngay. Hãng cũng khuyến nghị thêm vòng chống đùn khi áp trên 800 psi, khoảng 55 bar. Theo tài liệu hãng, hạt mài và chuyển động liên tục đều làm rách vỏ và khiến vòng mất kín.

Cách đo cỡ oring teflon

Cỡ oring teflon ghi theo đường kính trong x tiết diện, viết tắt ID x CS, đơn vị mm hoặc inch. Các hệ cỡ thông dụng là ISO 3601, AS568 và BS 4518, cả hệ inch lẫn hệ mét. Khi đo vòng cũ, đo ID bằng thước kẹp ở trạng thái tự do và đo CS ở vài vị trí rồi lấy trung bình.

Với oring bọc, tiết diện quyết định bề dày vỏ. Dây oring có dung sai ±0,1mm và ID +0 / -0,2mm theo tài liệu hãng; nhà sản xuất khác ghi dung sai tiết diện từ ±0,13 đến ±0,25mm tuỳ nhóm cỡ.

Tiết diện CS (mm)Bề dày vỏ FEP (mm)Dung sai tiết diện (mm)
1,78 đến 2,000,28±0,13 (1,78 đến 2,62)
2,40 đến 3,000,30±0,15 (tại 3,00)
3,50 đến 4,000,33±0,15
4,50 đến 6,000,43±0,20 (4,50 đến 5,00); ±0,25 (5,34 đến 6,00)
6,50 đến 12,000,76Không ghi

Khi nào dùng gioăng teflon thay cho oring teflon

Mối nối mặt bích đường ống thường dùng gioăng phẳng chứ không dùng oring, vì bề mặt làm kín là một vành phẳng rộng. Gioăng PTFE cho loại mối nối này được chia theo DN, xem gioăng teflon theo DN. Oring teflon hợp rãnh tròn, như nắp đậy, mặt đầu hoặc đầu nối.

Với chi tiết cần vòng PTFE đặc riêng, vòng được tiện từ cây teflon theo phi, cắt CNC với dung sai ±0,3 đến 0,5mm. Cách cắt và tiện loại nhựa này được trình bày trong bài gia công nhựa teflon. Cần oring đàn hồi thì loại bọc FEP là hướng đúng, còn làm kín động, đặc biệt là trục quay và piston, thì cả hai loại đều không phù hợp.

Trước khi chốt cỡ, cần biết vòng nằm ở mặt tĩnh hay có chuyển động, môi chất là gì và nhiệt độ cao mà vòng gặp. Ba thông tin đó quyết định chọn PTFE đặc hay loại bọc, và loại bọc thì chọn lõi silicone hay FKM.

Chưa chắc nên chọn loại nào, gửi cỡ, số lượng, bản vẽ hoặc ảnh có thước qua Zalo, kèm môi chất, nhiệt độ làm việc và vị trí lắp để chọn đúng cấu tạo.

Câu hỏi thường gặp về oring teflon

Oring teflon có đàn hồi không?

Loại PTFE đặc gần như không, còn loại bọc FEP đàn hồi nhờ lõi cao su với độ cứng 85 đến 95 Shore A. Vì vậy oring PTFE đặc không giãn qua trục khi lắp.

Oring bọc FEP chịu nhiệt bao nhiêu?

Đến +205°C với vỏ FEP, cận dưới -60°C khi lõi silicone và -20°C khi lõi FKM. Vỏ PFA ghép lõi silicone mới lên +260°C.

Oring teflon có làm theo cỡ riêng được không?

Có, khi ghi rõ ID x CS và hệ cỡ như AS568 hoặc ISO 3601. Website không có danh mục oring theo cỡ, nên cỡ cần đặt được gửi qua Zalo để xác nhận trước.

TTác giảTổ kỹ thuật nhựa Teflon PTFENội dung kỹ thuật của Nhựa Teflon PTFE

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan